Quyết định · UBND

Quyết định 32/2009/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
21/12/2009
Ngày có hiệu lực
31/12/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và các mẫu hồ  sơ hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Công thương, Sở Xây dựng và các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có hoạt động khoáng sản tổ chức triển khai thực hiện đúng Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
  Điều 4. Danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
  Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 6. Thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản và Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản rắn
  Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản
Chương III — THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VÀ THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN RẮN
  Điều 9. Căn cứ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản
  Điều 11. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản
  Điều 12. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản
  Điều 13. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
  Điều 14. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
  Điều 15. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
  Điều 16. Hồ sơ xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản
  Điều 17. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
  Điều 18. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản
  Điều 19. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản
  Điều 20. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
  Điều 21. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản
  Điều 22. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
  Điều 23. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản
  Điều 24. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Hồ sơ bao gồm năm (05) bộ:
  Điều 25. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
  Điều 26. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác tận thu khoáng sản
  Điều 27. Hồ sơ xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản
  Điều 28. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản
  Điều 29. Hồ sơ xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản
  Điều 30. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản
  Điều 31. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản
  Điều 32. Hồ sơ xin thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản
  Điều 33. Hồ sơ xin đóng cửa mỏ khoáng sản rắn
Chương IV — TRÌNH TỰ THỰC HIỆN, ĐĂNG KÝ, BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 34. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản
  Điều 35. Thời gian thực hiện
  Điều 36. Đăng ký hoạt động khoáng sản
  Điều 37. Báo cáo hoạt động khoáng sản
  Điều 38. Trách nhiệm báo cáo về hoạt động khoáng sản
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 39. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.