Quyết định · UBND
Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/06/2014
- Ngày có hiệu lực
- 05/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 10/2013/TT-BXD — Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng (25/07/2013)
- 15/2013/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng công trình xây dựng (06/02/2013)
- 83/2009/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (15/10/2009)
- 12/2009/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (12/02/2009)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/4/2011 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Phạm vi, trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Chương II — NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, NGÀNH LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 5. Sở Xây dựng Điều 6. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công Thương Điều 7. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi và Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan cấp phát, thanh toán (Tài chính, Kho bạc) Chương III — NHIỆM VỤ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ Điều 9. UBND cấp huyện Điều 10. Các cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp xã Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 12. Trách nhiệm của Chủ đầu tư Điều 13. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng Điều 14. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng Điều 18. Trách nhiệm của nhà thầu kiểm định chất lượng công trình xây dựng Điều 19. Trách nhiệm của Cơ sở quản lý Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng Chương V — QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BẢO HÀNH, SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 20. Bảo hành công trình xây dựng Điều 21. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng Điều 22. Phân loại, phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng Điều 23. Báo cáo sự cố Điều 24. Giải quyết sự cố Điều 25. Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố Điều 26. Hồ sơ sự cố Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Xử lý chuyển tiếp Điều 28. Xử lý vi phạm Điều 29. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.