Quyết định · UBND
Quyết định 32/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy chế “Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh Kon Tum”
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/07/2015
- Ngày có hiệu lực
- 30/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 17/2013/TT-BVHTTDL — Hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch, dự án, báo cáo Kinh tế-Kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (30/12/2013)
- 18/2012/TT-BVHTTDL — Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (28/12/2012)
- 70/2012/NĐ-CP — Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (18/09/2012)
- 09/2011/TT-BVHTTDL — Quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (14/07/2011)
- 98/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (21/09/2010)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế “quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh Kon Tum”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích của công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích Chương II — QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH Điều 3. Cấp độ di tích Điều 4. Nguyên tắc quản lý Điều 5. Thành lập các tổ chức quản lý Điều 6. Xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích Điều 7. Kiểm kê, phân loại, đăng ký bảo vệ di tích Điều 8. Lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích Điều 9. Cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích Điều 10. Công tác xây dựng kế hoạch và quy hoạch Điều 11. Quy hoạch, cắm mốc giới các di tích Điều 12. Quản lý các nguồn kinh phí có liên quan đến di tích Điều 13. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch và hợp tác quốc tế về di tích. Điều 14. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Điều 15. Các hoạt động bảo vệ và quản lý di tích Điều 16. Các hoạt động khai thác, phát huy giá trị di tích Chương III — TU BỔ, TÔN TẠO DI TÍCH Điều 17. Các nguyên tắc về tu bổ, tôn tạo và phục hồi di tích Điều 18. Tu sửa cấp thiết di tích Điều 19. Xã hội hóa tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ CHÍNH QUYỀN CÁC CẤP TRONG VIỆC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH Điều 20. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Điều 21. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 23. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Điều 24. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Điều 25. Trách nhiệm của Sở khoa học và Công nghệ Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 27. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 28. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Điều 31. Trách nhiệm của cá nhân liên quan. Điều 32. Trách nhiệm của Ban quản lý di tích Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Giám đốc Sớ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Hàng năm đánh giá việc thực hiện Quy chế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 05 năm tổ chức sơ kết, và 10 năm tổ chức tổng kết việc thực hiện Quy chế này. Điều 34. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Quy chế.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.