Thông tư · Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thông tư 18/2012/TT-BVHTTDL
Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/12/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (29)
- 28/2018/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An (22/10/2018)
- 39/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền quản lý di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh xếp hạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (27/09/2018)
- 22/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và lễ hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (06/08/2018)
- 18/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (15/06/2018)
- 12/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai (25/05/2018)
- 02/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (01/03/2018)
- 63/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (20/12/2017)
- 21/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (16/08/2017)
- 11/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hoá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (21/04/2017)
- 4032/2016/QĐ-UBND — Quyết định ban hành quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa, và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (30/11/2016)
- 23/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (23/11/2016)
- 48/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hà Nội (17/11/2016)
- 23/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Điện Biên (04/10/2016)
- 35/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (13/09/2016)
- 35/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ các di tích khảo cổ học, di sản địa chất, cảnh quan di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới quần thể Danh thắng Tràng An (17/12/2015)
- 34/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã xếp hạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. (14/12/2015)
- 24/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc Khu phố cũ Hà Nội (13/08/2015)
- 32/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy chế “Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh Kon Tum” (20/07/2015)
- 17/2015/QĐ-UBND — ban hành Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước (01/07/2015)
- 15/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Cà Mau (12/06/2015)
- 01/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (08/01/2015)
- 28/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (20/12/2014)
- 84/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (17/11/2014)
- 48/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (11/11/2014)
- 21/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Phú Yên (22/07/2014)
- 242/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (11/06/2014)
- 27/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An (03/04/2014)
- 38/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái (31/12/2013)
- 2060/2013/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. (17/06/2013)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 70/2012/NĐ-CP — Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (18/09/2012)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
- 70/2012/NĐ-CP — Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (18/09/2012)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 185/2007/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (25/12/2007)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
Bố cục (31 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc trong hoạt động thiết kế tu bổ di tích Điều 4. Nguyên tắc trong hoạt động thi công tu bổ di tích Chương II — ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC VÀ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA Điều 5. Điều kiện năng lực và điều kiện hành nghề khi tham gia lập quy hoạch di tích, dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích và thi công tu bổ di tích Điều 6. Giấy chứng nhận hành nghề và Chứng chỉ hành nghề Điều 7. Điều kiện năng lực của tổ chức lập quy hoạch di tích Điều 8. Điều kiện năng lực của tổ chức lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích Điều 9. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công tu bổ di tích Điều 10. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công tu bổ di tích Điều 11. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch di tích Điều 12. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích hoặc giám đốc tư vấn quản lý dự án tu bổ di tích Điều 13. Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường thi công tu bổ di tích Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề Điều 16. Cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề và Chứng chỉ hành nghề Chương III — HỒ SƠ THIẾT KẾ TU BỔ DI TÍCH, NỘI DUNG THIẾT KẾ TU BỔ DI TÍCH Điều 17. Hồ sơ thiết kế tu bổ di tích Điều 18. Nội dung báo cáo khảo sát Điều 19. Ảnh chụp hiện trạng Điều 20. Bản vẽ hiện trạng và bản vẽ phương án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Điều 21. Nội dung thuyết minh thiết kế tu bổ di tích Điều 22. Thẩm định thiết kế tu bổ di tích Điều 23. Điều chỉnh thiết kế tu bổ di tích Chương IV — THI CÔNG TU BỔ DI TÍCH Điều 24. Chuẩn bị thi công tu bổ di tích Điều 25. Thực hiện thi công tu bổ di tích Điều 26. Nhật ký công trình và Hồ sơ hoàn công Điều 27. Tu sửa cấp thiết di tích Chương V — THANH TRA, KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH Điều 28. Thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Điều 29. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Hiệu lực thi hành Điều 31. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.