Quyết định · UBND
Quyết định 32/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định nội dung xúc tiến thương mại được hỗ trợ và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại địa phương trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 14/07/2016
- Ngày có hiệu lực
- 26/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 29/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định nội dung xúc tiến thương mại được hỗ trợ và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai (13/07/2023)
- 29/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định nội dung xúc tiến thương mại được hỗ trợ và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai (13/07/2023)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 171/2014/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia (14/11/2014)
- 72/2010/QĐ-TTg — Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (15/11/2010)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định nội dung xúc tiến thương mại được hỗ trợ và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại địa phương trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục tiêu Chương trình xúc tiến thương mại Điều 3. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về chương trình Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình Chương II — NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 7. Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu Điều 8. Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước Điều 9. Chương trình xúc tiến thương mại miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Điều 10. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Điều 11. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại Điều 12. Thẩm định, phê duyệt đề án Điều 13. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại Điều 14. Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì Điều 17. Điều khoản chung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.