Quyết định · UBND
Quyết định 32/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số,chứng thư số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước tỉnh Hà Tĩnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/07/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 170/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 (13/11/2013)
- 106/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (23/11/2011)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùngtrong cơ quan nhà nước tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Giá trị pháp lý của chữ ký số Điều 4. Nội dung và thời hạn của chứng thư số Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chương II — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ Điều 6. Người quản lý thuê bao Điều 7. Điều kiện cấp mới, gia hạn chứng thư số Điều 8. Quy trình cấp, gia hạn chứng thư số Điều 9. Thu hồi chứng thư số Điều 10. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi Điều 11. Thay đổi thông tin người quản lý chứng thư số đối với chứng thư số của cơ quan, tổ chức (hoặc chứng thư số của thiết bị, dịch vụ, phần mềm) Điều 12. Cấp chứng thư số sau khi chứng thư số cũ hết hạn hoặc chứng thư số bị thu hồi Điều 13. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật Điều 14. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật Điều 15. Quản lý và sử dụng chứng thư số Điều 16. Áp dụng chữ ký số đối với văn bản điện tử Điều 17. Giá trị pháp lý của các loại văn bản điện tử được ký số Điều 18. Kiểm tra chữ ký số Điều 19. Lưu trữ, sử dụng văn bản điện tử đã ký số Chương III — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ Điều 20. Văn phòng UBND tỉnh Điều 21. Sở Thông tin và Truyền thông Điều 22. Sở Nội vụ Điều 23. Đối với thuê bao Điều 24. Đối với bên chấp nhận chữ ký số Điều 25. Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan Điều 26. Trách nhiệm của cán bộ văn thư, cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 28. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.