Nghị định · Chính phủ
Nghị định 26/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/02/2007
- Ngày có hiệu lực
- 14/03/2007
- Hết hiệu lực
- 15/11/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 170/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 (13/11/2013)
- 106/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (23/11/2011)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 130/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (27/09/2018)
- 174/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện (13/11/2013)
- 106/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (23/11/2011)
Được hướng dẫn bởi (115)
- 21/2018/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (31/08/2018)
- 23/2017/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (29/12/2017)
- 89/2016/TTLT-BTC-BCT — Hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gỉa (23/06/2016)
- 28/2015/TT-NHNN — Quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước (18/12/2015)
- 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC — Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng (08/09/2015)
- 110/2015/TT-BTC — Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (28/07/2015)
- 06/2015/TT-BTTTT — Quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (23/03/2015)
- 08/2015/QĐ-TTg — Thí điểm về giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (09/03/2015)
- 184/2014/TT-BTC — Hướng dẫn việc quản Iý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (01/12/2014)
- 17/2014/TT-BTTTT — Quy định chế độ báo cáo về hoạt động chứng thực chữ ký số (26/11/2014)
- 35/2013/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (01/04/2013)
- 01/2013/TT-BKHĐT — Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (21/01/2013)
- 29/2011/TT-NHNN — Quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet (21/09/2011)
- 123/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (31/08/2011)
- 12/2011/TT-NHNN — Quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước (17/05/2011)
- 08/2011/TT-BTTTT — Sửa đổi thông tư 37/2009/TT-BTTTT quy định về hồ sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành (31/03/2011)
- 09/2011/TT-BCT — Quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương (30/03/2011)
- 209/2010/TT-BTC — Quy định giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (20/12/2010)
- 180/2010/TT-BTC — Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (10/11/2010)
- 23/2010/TT-NHNN — Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (09/11/2010)
- 17/2010/TT-BKH — Quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng (22/07/2010)
- 05/2010/TT-BNV — Hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (01/07/2010)
- 37/2009/TT-BTTTT — Quy định về hồ sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (14/12/2009)
- 59/2008/QĐ-BTTTT — Ban hành Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (31/12/2008)
- 58/2008/QĐ-BTTTT — Ban hành Quy chế báo cáo thông tin về các hoạt động chứng thực chữ ký số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (30/12/2008)
- 40/2008/QĐ-BCT — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương (31/10/2008)
- 44/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Bình Định (23/08/2019)
- 21/2018/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (31/08/2018)
- 28/2018/QĐ-TTg — Về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước (12/07/2018)
- 12/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong việc gửi, nhận và sử dụng văn bản điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (10/07/2018)
- … và 85 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (73 điều)
Chương I — : Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số Điều 5. Chính sách phát triển dịch vụ chứng thực chữ ký số Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — : Điều 8. Giá trị pháp lý của chữ ký số Điều 9. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số Điều 10. Nội dung của chứng thư số Điều 11. Chứng thư số của cơ quan, tổ chức Điều 12. Sử dụng chữ ký số và chứng thư số của cơ quan, tổ chức Chương III — : Điều 13. Điều kiện hoạt động Điều 14. Thời hạn giấy phép Điều 15. Điều kiện cấp phép Điều 16. Hồ sơ xin cấp phép Điều 17. Thẩm tra và cấp giấy phép Điều 18. Thay đổi nội dung giấy phép và cấp lại giấy phép Điều 19. Gia hạn giấy phép Điều 20. Tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép Chương IV — : Điều 21. Hồ sơ xin cấp chứng thư số Điều 22. Tạo khoá và phân phối khoá Điều 23. Cấp chứng thư số Điều 24. Gia hạn chứng thư số Điều 25. Thay đổi cặp khoá Điều 26. Tạm dừng chứng thư số Điều 27. Thu hồi chứng thư số Điều 28. Cấp dấu thời gian Chương V — : Điều 29. Nghĩa vụ trong việc lưu trữ và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân xin cấp chứng thư số Điều 30. Nghĩa vụ liên quan tới cấp chứng thư số Điều 31. Nghĩa vụ liên quan tới gia hạn chứng thư số Điều 32. Quyền và nghĩa vụ liên quan tới tạm dừng và khôi phục chứng thư số Điều 33. Nghĩa vụ liên quan tới thu hồi chứng thư số Điều 34. Nghĩa vụ liên quan tới hoạt động quản lý khoá Điều 35. Nghĩa vụ tạm dừng cấp chứng thư số mới Điều 36. Nghĩa vụ công khai thông tin Điều 37. Nghĩa vụ mua bảo hiểm rủi ro Điều 38. Nghĩa vụ liên quan đến việc xin cấp phép và triển khai giấy phép Điều 39. Quyền và nghĩa vụ khi bị thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Điều 40. Quyền và nghĩa vụ khác Điều 41. Quyền và nghĩa vụ thuê bao trong việc cung cấp thông tin Điều 42. Tạo, sử dụng và quản lý khoá Điều 43. Nghĩa vụ pháp lý Điều 44. Nghĩa vụ kiểm tra thông tin Chương VI — : Điều 45. Điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Điều 46. Quy trình, thủ tục đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Điều 48. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số Điều 49. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số Điều 50. Thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số Chương VII — : Điều 52. Công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài Điều 53. Hồ sơ cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài Điều 54. Thẩm tra hồ sơ và cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài Điều 55. Hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài Chương VIII — : Điều 56. Thành lập tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia Điều 57. Hoạt động cung cấp dịch vụ, quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia Chương IX — : Điều 58. Giải quyết tranh chấp Điều 59. Khiếu nại, tố cáo Điều 60. Bồi thường thiệt hại Chương X — : Điều 61. Thanh tra, kiểm tra Điều 62. Vi phạm các quy tắc về điều kiện hoạt động Điều 63. Vi phạm các quy định về an toàn, an ninh Điều 64. Vi phạm các quy định về quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng Điều 65. Vi phạm các quy định về giá cước, phí, lệ phí Điều 66. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ Điều 67. Vi phạm các quy định về sử dụng dịch vụ Điều 68. Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin và thanh tra, kiểm tra Điều 69. Xử phạt bổ sung, khắc phục hậu quả Điều 70. Thẩm quyền xử phạt Điều 71. Nguyên tắc, thời hiệu, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ Điều 72. Truy cứu trách nhiệm hình sự Chương XI — : Điều 73. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.