Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 32/2021/TT-BTC

Huớng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tỉền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vồn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
17/05/2021
Ngày có hiệu lực
01/07/2021
Hết hiệu lực
17/07/2026

Hết hiệu lực từ 17/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 103/2026/TT-BTC: “2. Thông tư này bãi bỏ các Thông tư: Thông tư số 32/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Bố cục (70 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG MUA VA GIÁ BÁN CỔ PHẦN
    Điều 3. Đối tượng mua cổ phần
    Điều 4. Giá bán cổ phần lần đầu
  Mục 2 — TỔ CHỨC BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU
    Điều 5. Bán cổ phần lần đầu
    Điều 6. Phương thức đấu giá công khai ra công chúng
    Điều 7. Phương thức bảo lãnh phát hành
    Điều 8. Phương thức thỏa thuận trực tiếp
    Điều 9. Bán đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược
  Mục 3 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ CỔ PHẦN HÓA
    Điều 10. Quản lý tiền đặt cọc và thanh toán tiền mua cổ phần
    Điều 11. Tiền thu từ bán cổ phần
    Điều 12. Quyết toán tiền thu từ cổ phần hóa tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
    Điều 13. Chi phí cổ phần hóa
  Mục 4 — QUYẾT TOÁN QUỸ HỖ TRỢ SẮP XẾP DOANH NGHIỆP
    Điều 14. Quyết toán tiền thu về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con (sau đây gọi tắt là công ty mẹ)
    Điều 15. Xử lý Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của công ty mẹ tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2017
Chương III — TRÁCH NHIỆM THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 16. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo cổ phần hóa
  Điều 17. Trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hóa
  Điều 18. Trách nhiệm của Tổ chức thực hiện bán đấu giá
  Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
  Điều 20. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
  Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 22. Hiệu lực thi hành
Phụ lục  — SỐ 1
  Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa doanh nghiệp (tên doanh nghiệp) với nội dung chính như sau:
  Điều 2. Ban chỉ đạo cổ phần hóa có trách nhiệm chỉ đạo (tên doanh nghiệp) tiến hành bán cổ phần theo quy định, thẩm tra và trình Bộ trưởng.../Chủ tịch UBND.../... quyết định phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa, kinh phí lao động dôi dư.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Trưởng ban chỉ đạo cổ phần hóa, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Phụ lục  — SỐ 2
Phụ lục  — SỐ 3
Phụ lục  — SỐ 4
Phụ lục  — SỐ 5
Phụ lục  — SỐ 6
Phụ lục  — SỐ 7a
Phụ lục  — SỐ 7b
Phụ lục  — SỐ 8
  Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
    Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban chỉ đạo cổ phần hóa
    Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng bán đấu giá cổ phần
    Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa
    Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần
    Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Đại lý đấu giá
    Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của nhà đầu tư tham gia đấu giá
    Điều 9. Công bố thông tin
    Điều 10. Đối tượng tham gia đấu giá
    Điều 11. Các thông tin cơ bản về phương án bán cổ phần
    Điều 12. Thủ tục đăng ký tham gia đấu giá và nộp tiền đặt cọc
    Điều 13. Lập và nộp Phiếu tham dự đấu giá
    Điều 14. Địa điểm và thời gian tổ chức cuộc đấu giá
    Điều 15. Xem xét các điều kiện để tổ chức cuộc đấu giá
    Điều 16. Thực hiện đấu giá
    Điều 17. Thông báo kết quả đấu giá
    Điều 18. Phương thức và địa điểm thanh toán tiền mua cổ phần
    Điều 19. Xử lý các trường hợp vi phạm
    Điều 20. Xử lý số cổ phần không bán hết của cuộc đấu giá công khai
    Điều 21. Xử lý tiền đặt cọc
    Điều 22. Các quy định khác
    Điều 23. Hiệu lực thi hành
Phần d — ành cho Đại lý đấu giá/Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần:
Phụ lục  — SỐ 9
  Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
    Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban chỉ đạo cổ phần hóa
    Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng bán đấu giá cổ phần
    Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa
    Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở giao dịch chứng khoán
    Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của nhà đầu tư tham gia đấu giá
    Điều 8. Công bố thông tin về việc bán đấu giá cổ phần giữa các nhà đầu tư chiến lược
    Điều 9. Đối tượng tham gia đấu giá
    Điều 10. Các thông tin cơ bản về phương án bán cổ phần
    Điều 11. Thủ tục đăng ký tham gia đấu giá
    Điều 12. Lập và nộp Phiếu tham dự đấu giá
    Điều 13. Địa điểm và thời gian tổ chức đấu giá
    Điều 14. Xem xét điều kiện tổ chức đấu giá
    Điều 15. Thực hiện đấu giá
    Điều 16. Thông báo kết quả đấu giá
    Điều 17. Phương thức và địa điểm thanh toán tiền mua cổ phần
    Điều 18. Xử lý các trường hợp vi phạm
    Điều 19. Xử lý số cổ phần không bán hết trong cuộc đấu giá
    Điều 20. Xử lý tiền đặt cọc và các khoản ký quỹ, bảo lãnh để đảm bảo thực hiện quyền mua cổ phần
    Điều 21. Các quy định khác
    Điều 25. Hiệu lực thi hành
Phần d — ành cho Đại lý đấu giá/Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần:
Phụ lục  — SỐ 10
Phụ lục  — SỐ 11
Phụ lục  — SỐ 12

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.