Quyết định · UBND

Quyết định 32/2024/QĐ-UBND

Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
07/10/2024
Ngày có hiệu lực
21/10/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai và các đơn vị liên quan thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 3. Hạn mức giao đất ở
  Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
  Điều 5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
  Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  Điều 7. Diện tích tối thiểu khi tách thửa đất
  Điều 8. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với các loại đất
  Điều 9. Các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất
  Điều 10. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai
  Điều 11. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 12. Xử lý chuyển tiếp
  Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường, xã
  Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các quận, huyện
  Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng
  Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính
  Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp
  Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thuế thành phố
  Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành có liên quan
  Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
  Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.