Quyết định · ĐCKS

Quyết định 325/QĐ-ĐCKS

Về việc ban hành "Quy định thủ tục hành chính về cấp giấy phép hoạt động khoáng sản"

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/02/1997
Ngày có hiệu lực
26/02/1997
Hết hiệu lực
07/04/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (57 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định thủ tục hành chính về Giấy phép hoạt động khoáng sản" để áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.
Điều 2. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Điều 1. Thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản là thủ tục về việc cấp, gia hạn, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản; cho phép chuyển nhượng, để thừa kế quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và đăng ký các hoạt động khoáng sản.
Điều 2. Giấy phép hoạt động khoáng sản nói tại Quy định này bao gồm:
Điều 3. Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản tuân theo nguyên tắc, thủ tục đã được quy định tại các điều từ Điều 48 đến Điều 63 của Nghị định số 68/CP ngày 01 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (dưới đây gọi tắt là Nghị định 68/CP), được cụ thể hoá trong Quy định này.
Điều 4. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định 68/CP, cụ thể là:
Điều 5. Cơ quan tiếp nhận đơn, hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản của Bộ Công nghiệp là Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
Điều 6. Lệ phí giấy phép hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp.
Điều 7. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản phải gửi đến Cục Địa chất Khoảng sản Việt Nam:
Điều 8. Trong thời hạn không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài, Cục địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp giấy phép khảo sát (mẫu 03) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.
Điều 9. Để được gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép khảo sát phải có đơn (mẫu 04) làm rõ lý do xin gia hạn giấy phép kèm theo báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản đã thực hiện gửi đến Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba mươi (30) ngày. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, giấy phép khảo sát còn hiệu lực, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định gia hạn (mẫu 05) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được gia hạn.
Điều 10. Để được trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép khảo sát phải có đơn (mẫu 06) nói rõ lý do xin trả lại giấy phép kèm theo Báo cáo kết quả khảo sát đến thời điểm xin trả lại giấy phép gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
Điều 11. Giấy phép khảo sát bị thu hồi theo quy định tại Điều 24 của Luật Khoáng sản và Điều 58 Nghị định 68/CP được thể hiện bằng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (mẫu 08).
Điều 12. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
Điều 13. Trong thời hạn không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định hồ sơ, xác định chi phí thăm dò tối thiểu, lấy ý kiến UBND tỉnh sở tại và các cơ quan hữu trách, kiểm tra thực địa và trình Bộ trưởng Bộ Công nghệp cấp giấy phép thăm do (mẫu 11) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.
Điều 14. Trước khi nhận giấy phép thăm dò, tổ chức, cá nhân thăm dò phải nộp tiền đặt cọc, lệ phí giấy phép thăm dò và lệ phí độc quyền thăm dò theo quy định tại các điều 28, 29, 30 Nghị định 68/CP.
Điều 15. Theo quy định tại Điều 51 của Nghị định 68/CP, Cơ quan được hỏi ý kiến theo thẩm quyền của mình có trách nhiệm trả lời Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam bằng văn bản trong thời hạn chậm nhất là hai mươi lăm (25) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến của Cục. Sau thời hạn nói trên, nếu không có văn bản trả lời của cơ quan được hỏi ý kiến thì coi như cơ quan đó đã chấp thuận việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
Điều 16. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Chính phủ phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép cấp thì trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp giấy phép thăm dò hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.
Điều 17. Để được gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba mươi (30) ngày, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
Điều 18. Để được trở lại giấy phép thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cục địa chất và khoáng sản Việt Nam:
Điều 19. Để được trả lại một phần diện tích thăm dò, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cục địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
Điều 20. Để được chuyển nhượng thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cục địa chất và khoáng sản Việt Nam:
Điều 21. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò mới (mẫu 19) cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng phù hợp với quyền thăm dò được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời. Trong trường hợp quyền thăm dò không đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định tại Điều 56 của Nghị định 68/CP thì tổ chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép thăm dò theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.
Điều 22. Để được thừa kế hợp pháp quyền thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cục địa chất và khoáng sản Việt Nam:
Điều 23. Trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền thăm dò khoáng sản không đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động thăm dò thì tổ chức, cá nhân đó có quyền chuyển nhượng quyền thăm dò cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 20 hoặc xin trả lại giấy phép thăm dò theo quy định tại điều 18 của quy định này.
Điều 24. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 29 của Luật Khoáng sản và Điều 59 Nghị định 68/CP, được thể hiện bằng quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (mẫu 22).
Điều 25. Tổ chức, cá nhân muốn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 26. Trong thời hạn không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài, cơ quan tiếp nhận đơn phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép khai thác (mẫu 25, 25a và 25b) hoặc trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.
Điều 27. Trình tự, thủ tục, thời hạn thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách hoặc xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ để xem xét trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản tuân theo quy định tại các điều 15 và 16 của quy định này.
Điều 28. Trong trường hợp phải công bố đơn xin khai thác khoáng sản trên các phương tiện thông tin đại chúng để thu thập ý kiến, thì cơ quan tiếp nhận đơn phải công bố trước ngày cấp giấy phép không ít hơn hai mươi nhăm (25) ngày.
Điều 29. Để được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi dến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 30. Để được trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 31. Để được trả lại một phần diện tích khai thác, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 32. Để được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 33. Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được chấp nhận bằng việc cấp giấy phép khai thác mới (mẫu 33 và 33a) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, phù hợp với quyền khai thác quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời. Trong trường hợp quyền khai thác không đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định tại Điều 56 của Nghị định 68/CP thì tổ chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép theo quy định tại Điều 30 của Quy định này.
Điều 34. Để được thừa kế hợp pháp quyền khai thác khoáng sản tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 35. Trường hợp tổ chức, cá nhân được quyền thừa kế hợp pháp quyền khai thác khoáng sản không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản thì tổ chức, cá nhân đó có quyền chuyển nhượng quyền khai thác cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 32 hoặc xin trả lại giấy phép khai thác theo quy định tại Điều 30 của Quy định này.
Điều 36. Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật Khoáng sản và Điều 60 của Nghị định 68/CP, được thể hiện bằng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó (mẫu 36 và 36a).
Điều 37. Thủ tục hành chính về giấy phép khai thác tận thu do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định sau khi có sự thoả thuận của Bộ Công nghiệp và phù hợp với các quy định của Luật khoáng sản, các điều từ Điều 65 đến Điều 70 của Nghị định 68/CP. Đơn xin khai thác tận thu và giấy phép khai thác tận thu có nội dung thống nhất trong phạm vi cả nước (mẫu 37 và 37a).
Điều 38. Quy định tại khoản 4 Điều 65 của Nghị định 68/CP về hợp đồng khai thác tận thu và thẻ khai thác tận thu được áp dụng như sau:
Điều 39. Tổ chức, cá nhân không có giấy phép khai thác khoáng sản muốn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản phải gửi đến Cơ quan tiếp nhận đơn theo quy định tại Điều 5 của Quy định này:
Điều 40. Trong thời hạn không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài, Cơ quan tiếp nhận đơn phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép chế biến (mẫu 39 và 39a) hoặc trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.
Điều 41. Trình tự, thủ tục, thời hạn thu thập ý kiến các cơ quan hữu trách hoặc xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ để xem xét trước khi cấp giấy phép chế biến khoáng sản tuân theo quy định tại các Điều 15 và 16 của Quy định này.
Điều 42. Để được gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 43. Để được trả lại giấy phép chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 44. Để được chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 45. Việc chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản được chấp nhận bằng việc cấp giấy phép chế biến khoáng sản mới (mẫu 45 và 45a) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, phù hợp với quyền chế biến khoáng sản quy định tại giấy phép trước bị thu hồi đồng thời. Trong trường hợp quyền chế biến khoáng sản không đủ điều kiện được chuyển nhượng theo quy định tại khoản 4 Điều 61 và Điều 56 Nghị định 68/CP thì tổ chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép chế biến khoáng sản theo quy định tại Điều 43 của Quy định này.
Điều 46. Để được thừa kế hợp pháp quyền chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 47. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền chế biến khoáng sản nhưng không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện hoạt động chế biến thì tổ chức, cá nhân đó có quyền chuyển nhượng quyền chế biến cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 44 hoặc xin trả lại giấy phép chế biến theo quy định tại Điều 43 của Quy định này.
Điều 48. Giấy phép chế biến khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 68/CP, được thể hiện bằng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó (mẫu 48 và 48a).
Điều 49. Hoạt động khoáng sản phải được đăng ký nhà nước tại Cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép quy định tại Điều 5 của Quy định này trước khi giao giấy phép cho chủ đơn.
Điều 50. Cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản.
Điều 51. Giấy phép hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn hai (2) bản và gửi đến các cơ quan để đăng ký nhà nước hoặc thông báo hoạt động theo quy định sau đây:
Điều 52. Khối lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được khai thác mà không phải xin giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp quy định tại Điều 62 của Nghị định 68/CP phải được đăng ký tại các Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản theo quy định sau đây:
Điều 53. Việc thông báo kế hoạch, chương trình hoạt động khoáng sản cũng như chế độ báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản có Quy định riêng.
Điều 54. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 55. Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày ban hành, những hoạt động khoáng sản đang tiến hành nhưng chưa có giấy phép hoặc giấy phép được cấp không đúng thẩm quyển, hoạt động khoáng sản chưa được đăng ký, hồ sơ giấy phép chưa được lưu trữ đầy đủ, chính xác theo Quy định này đều phải làm lại hoặc bổ sung theo đúng Quy định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.