Quyết định · UB
Quyết định 836/QĐ-UB
ban hành quy định về việc tổ chức quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/04/1999
- Ngày có hiệu lực
- 04/05/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 325/QĐ-ĐCKS — Về việc ban hành "Quy định thủ tục hành chính về cấp giấy phép hoạt động khoáng sản" (26/02/1997)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (35 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Nhà nước thống nhất quản lý. Mọi tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hoạt động khoáng sản. Điều 2. Các hoạt động khoáng sản sau đây, không phân biệt tổ chức cá nhân, các thành phần kinh tế đều phải tuân thủ tục quy định quản lý của Nhà nước. Điều 3. Nghiêm cấm những hoạt động khai thác TNKS thuộc các khu vực sau đây: Điều 4. Giải thích từ ngữ. Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền: Điều 6. Sở Công nghiệp có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khoáng sản theo quy định của Luật khoáng sản, Nghị định 68/CP. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về khoáng sản của Sở Công nghiệp được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định tại Quyết định số 329/QĐ-TCCB ngày 26 tháng 02 năm 1997, cụ thể như sau: Điều 7. Ủy ban nhân dân các cấp huyện, thị xã, thị trấn, xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Điều 8. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại loại giấy phép đó và có quyền cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản và giải quyết tranh chấp loại giấy phép đó, theo đúng Điều 57 của Luật Khoáng sản năm 1996. Chương III — THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 9. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản bao gồm: Điều 10. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải tuân thủ các điều khoản theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26-2-1997 của Bộ Công nghiệp về "Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản". Điều 11. Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, UBND tỉnh cấp các loại giấy phép sau đây: Điều 12. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản gồm có: Điều 13. Thời hạn thụ lý hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện theo Điều 26 của "Quy định thủ tục hành chánh về giấy phép hoạt động khoáng sản" ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 02 năm 1997 của Bộ Công nghiệp. Điều 14. Tất cả tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (do Bộ Công nghiệp cấp). Trước khi khai thác phải đăng ký và nộp hồ sơ đầy đủ cho UBND tỉnh (thông qua Sở Công nghiệp) hồ sơ gồm có: (01 bộ). Điều 15. Thủ tục gia hạn, cho phép trả lại (một phần hoặc toàn bộ), thu hồi, cho phép chuyển nhượng, thừa kế quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo các Điều 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 và 36 của "Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản" ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 2 năm 1997 của Bộ Công nghiệp. Điều 16. Do nhiều nguyên nhân khác nhau như điều kiện kinh tế kỹ thuật, điều kiện địa chất mỏ, nhu cầu văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng… Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi trong trường hợp quy định tại Điều 39 của Luật khoáng sản và điều 60 của Nghị định 68/CP, chủ giấy phép khai thác khoáng sản phải đóng cửa một phần hoặc toàn bộ mỏ. Việc đóng cửa mỏ phải thực hiện đúng theo các quy định của "Quy chế đóng cửa mỏ khoáng sản rắn" được ban hành kèm theo Quyết định số 1456/QĐ-D-CKS ngày 4 tháng 9 năm 1997 của Bộ Công nghiệp. Chương C — GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN Điều 17. Tổ chức cá nhân không có giấy phép khai thác khoáng sản muốn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản tuân theo Điều 39 "Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản" ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 02 năm 1997 của Bộ Công nghiệp. Hồ sơ được gởi đến Sở Công nghiệp (01 bộ), bao gồm: Điều 18. Trình tự, thủ tục, thời gian thụ lý, thời gian thu thập ý kiến các cơ quan hữu trách tuân thủ theo các Điều 40 và 41 của "Quy định thủ tục hành chánh về giấy phép hoạt động khoáng sản" ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 02 năm 1997 của Bộ Công nghiệp. Điều 19. Để được gia hạn, trả lại, chuyển nhượng, thừa kế giấy phép chế biến khoáng sản, phải tuân thủ theo các Điều 42,43,44,45,46 và 47 của "Quy định thủ tục hành chánh về giấy phép hoạt động khoáng sản" ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ-D-CKS ngày 26 tháng 2 năm 1997 của Bộ Công nghiệp. Điều 20. Giấy phép chế biến khoáng sản bị thu hồi khi tổ chức, cá nhân được phép chế biến khoáng sản vi phạm một trong các quy định về nghĩa vụ theo quy định tại Điều 46 của Luật Khoáng sản. Chương D — GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU Điều 21. Hình thức khai thác và khu vực được cấp giấy phép khai thác tận thu phải tuân theo quy định tại Điều 65, 66, 67 Nghị định 68/CP của Chính phủ. Điều 23. Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá hai mươi (20) hecta cho một cá nhân (không phải là doanh nghiệp) không quá một (01) hecta. Điều 24. Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba mươi sáu (36) tháng, được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn (24) tháng với các điều kiện sau đây: Điều 25. Giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi theo quy định tại Điều 53 của Luật Khoáng sản. Trong khi trường hợp có phát hiện mới về khoáng sản mà khu vực đang được phép khai thác tận thu không còn phù hợp với hình thức tận thu nữa thì giấy phép khai thác tận thu bị thu hồi và hậu quả giải quyết theo quy định sau đây: Điều 26. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu có thể yêu cầu các cơ quan Nhà nước, các tổ chức ngiên cứu khoa học, công nghệ và các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản của Nhà nước hướng dẫn giúp đỡ về kỹ thuật, công nghệ. Các tổ chức nói trên có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu hợp lý của tổ chức, cá nhân được phép tận thu. Chương IV — QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 27. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có những quyền hạn như sau: Điều 28. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có những nghĩa vụ sau: Điều 29. Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải thực hiện "Quy định chế độ báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản" ban hành kèm theo Quyết định số 549/QĐ-ĐCKS ngày 15 tháng 4 năm 1997 của Bộ Công nghiệp. Cụ thể như sau: Chương V — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 30. Mọi hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải được đăng ký Nhà nước tại Sở Công nghiệp. Điều 31. Giấy hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn 2 bản và gởi đến các cơ quan để đăng ký Nhà nước theo quy định sau: Chương VI — THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Điều 32. Sở Công nghiệp Bến Tre thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 33. Ủy ban nhân dân các cấp: huyện, thị xã, thị trấn, xã, phường có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện Luật Khoáng sản ở địa phương mình và có quyền đình chỉ các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác về chế biến khoáng sản không có giấy phép theo quy định của Luật Khoáng sản. Có quyền xử phạt theo Nghị định 35/CP ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ "Quy định xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản". Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 34. Tổ chức, cá nhân có thành tích nghiên cứu, phát hiện, bảo vệ tài nguyên khoáng sản thì được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 35. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, sử dụng trái phép tài nguyên khoáng sản gây tổn thất tài nguyên khoáng sản, sử dụng trái phép khu vực có tài nguyên khoáng sản cần được bảo vệ, cản trở việc tiến hành hợp pháp các hoạt động khoáng sản, cản trở công tác thanh tra, kiểm tra về tài nguyên khoáng sản và vi phạm các quy định khác của Luật Khoáng sản thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý hành chính theo quy định tại Nghị định 35/CP ngày 23 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ "Quy định xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về khoáng sản". Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan và các tổ chức, cá nhân đang hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre đều phải thực hiện theo quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.