Quyết định · UBND
Quyết định 33/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/10/2011
- Ngày có hiệu lực
- 31/10/2011
- Hết hiệu lực
- 04/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2002/TT-BCA(A11) — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (13/09/2002)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước của tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước của tỉnh. Điều 3. Trưởng Ban chỉ đạo công tác Bảo vệ bí mật Nhà nước; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành đoàn thể, đơn vị vũ trang; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Khái niệm bí mật Nhà nước trong phạm vi tỉnh Đắk Lắk Điều 3. Bảo vệ bí mật Nhà nước của tỉnh Đắk Lắk là nhiệm vụ quan trọng của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, các đơn vị lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và là nghĩa vụ, trách nhiệm của mọi cá nhân trong tỉnh. Điều 4. Nghiêm cấm mọi hành vi làm lộ, thu thập, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước; mọi hành vi lạm dụng bảo vệ bí mật Nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân hoặc làm cản trở việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước. Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật” do tỉnh Đắk Lắk quản lý, bảo vệ gồm: Điều 6. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tối mật” do tỉnh Đắk Lắk quản lý và bảo vệ gồm: Điều 7. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Mật” do tỉnh Đắk Lắk quản lý và bảo vệ gồm: Điều 8. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước Điều 9. Hàng năm Ban bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật nhà nước của tỉnh. Điều 10. Xác định và đóng dấu độ mật đối với từng tài liệu, hiện vật mang bí mật Nhà nước Điều 11. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Điều 12. Việc lưu hành, phổ biến, nghiên cứu các thông tin, số liệu, tài liệu, sự việc, sự kiện… thuộc danh mục các độ mật phải thực hiện đúng các nguyên tắc sau: Điều 13. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Điều 14. Thống kê, thu hồi, cất giữ, bảo quản tài liệu, mẫu vật đã được xác định các độ mật Điều 15. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Điều 16. Bảo vệ bí mật thông tin liên lạc: khi gửi tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đi bằng đường bưu điện phải thực hiện việc đóng gói, niêm phong theo đúng quy định. Nếu truyền tài liệu bằng đường viễn thông, mạng máy tính phải được mã hóa theo quy định của Pháp lệnh về cơ yếu. Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác Điều 18. Cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam Điều 19. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh và UBND tỉnh Điều 21. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 22. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh. Điều 23. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Điều 24. Cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước Điều 25. Xây dựng Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước Điều 26. Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước Điều 27. Khen thưởng: Cơ quan, tổ chức và công dân có thành tích trong công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Cụ thể trong các trường hợp sau: Điều 28. Xử lý vi phạm: Tổ chức và cá nhân nào vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 29. Từng cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ Quy chế này xây dựng Nội quy bảo vệ bí mật Nhà nước và có biện pháp cụ thể của đơn vị mình triển khai công tác bảo vệ bí mật Nhà nước. Điều 30. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.