Quyết định · UBND

Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/06/2015
Ngày có hiệu lực
20/06/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND, ngày 02/4/2013 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Mục đích phối hợp
  Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 4. Nội dung và lĩnh vực phối hợp quản lý
  Điều 5. Phương thức phối hợp
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — CÔNG TÁC KÊU GỌI, XÚC TIẾN ĐẦU TƯ
    Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác kêu gọi, xúc tiến đầu tư
    Điều 7. Công tác xúc tiến thương mại và quản lý mỹ phẩm
    Điều 8. Công tác cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
  Mục 2 — CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG
    Điều 9. Quản lý quy hoạch
    Điều 10. Quản lý dự án đầu tư và chất lượng công trình xây dựng trong KCN, KKT được thực hiện theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND, ngày 09/02/2015 và Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND, ngày 09/4/2015 cụ thể như sau
    Điều 11. Xây dựng và phát triển hạ tầng KCN, KKTCK
  Mục 3 — LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
    Điều 12. Quản lý đất đai
  Mục 4 — CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
    Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác quản lý về môi trường trong KCN, KTTCK
    Điều 14. Quản lý sử dụng hóa chất, năng lượng trong KCN, KKTCK
  Mục 5 — CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
    Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, chất lượng sản phẩm
  Mục 6 — LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
    Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác xây dựng kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề
    Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật lao động
    Điều 18. Điều tra tai nạn lao động
    Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác quản lý lao động là người nước ngoài
    Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác quản lý bảo hiểm xã hội - bảo hiểm y tế - bảo hiểm thất nghiệp (BHXH - BHYT – BHTN)
    Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong các KCN, KCX, KKTCK
  Mục 7 — AN NINH TRẬT TỰ- PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
    Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác quản lý an ninh trật tự trong các KCN, KCX, KKTCK
    Điều 23. Công tác phòng cháy và chữa cháy trong các KCN, KCX, KKTC
  Mục 8 — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH
    Điều 24. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
    Điều 25. Ban Quản lý cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát
Chương III — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
  Điều 26. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác phối hợp cung cấp thông tin, quản lý hoạt động về thuế, xuất nhập khẩu và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  Điều 27. Cung cấp thông tin về quản lý lao động
  Điều 28. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác phối hợp giải quyết các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong lĩnh vực thuế, xuất nhập khẩu
  Điều 29. Công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động tập thể và đình công
Chương IV — CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA
  Điều 30. Thanh tra, kiểm tra
  Điều 31. Đối thoại giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp trong KCN, KCX, KKTCK
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Trách nhiệm thực hiện
  Điều 33. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.