Quyết định · UBND
Quyết định 33/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/10/2018
- Ngày có hiệu lực
- 20/10/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 33/2017/TT-BTNMT — Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai (29/09/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (65 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 4. Nguyên tắc bồi thường về đất Điều 5. Điều kiện được bồi thường về đất Điều 6. Diện tích đất tính bồi thường Điều 7. Loại đất tính bồi thường Điều 8. Giá đất để tính bồi thường Điều 9. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường Điều 10. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 11. Bồi thường đối với đất ở Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân Điều 13. Bồi thường đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức Điều 14. Xử lý trường hợp thu hồi đất của các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước Điều 15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp Điều 16. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN, CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI Điều 18. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất Điều 19. Các trường hợp không bồi thường về tài sản gắn liền với đất Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng Điều 21. Bồi thường nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 23. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 24. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản Điều 25. Bồi thường chi phí di chuyển đối với công trình hạ tầng kỹ thuật Điều 26. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp Chương IV — HỖ TRỢ KHI THU HỒI ĐẤT Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất Điều 28. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm Điều 29. Hỗ trợ do ngừng sản xuất kinh doanh Điều 30. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 32. Chính sách hỗ trợ khác Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 33. Chính sách tái định cư Điều 34. Nguyên tắc khi bố trí tái định cư Điều 35. Hình thức tái định cư Điều 36. Giao đất ở tái định cư Điều 37. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất Điều 38. Suất tái định cư tối thiểu Chương VI — TRÌNH TỰ TỔ CHỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 39. Nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng Điều 40. Chuẩn bị cơ sở pháp lý để thu hồi đất và bồi thường Điều 41. Thông báo thu hồi đất Điều 42. Đo đạc lập bản đồ thu hồi đất Điều 43. Kê khai, kiểm kê đất đai và tài sản gắn liền với đất Điều 44. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Điều 45. Trình phê duyệt giá đất để tính bồi thường trước khi công bố họp dân Điều 46. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 47. Tổ chức họp dân thông qua phương án bồi thường Điều 48. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường Điều 49. Trình tự thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường Điều 50. Quyết định thu hồi đất và tổ chức chi trả bồi thường Điều 51. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi Điều 52. Giải quyết khiếu nại đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc thu hồi đất Điều 53. Xử lý việc chi trả tiền bồi thường khi có tranh chấp Điều 54. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 55. Quyết toán phương án bồi thường Chương VII — QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất Điều 57. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 59. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 60. Sử dụng biểu mẫu hướng dẫn kèm theo Điều 61. Xử lý chuyển tiếp Điều 62. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.