Quyết định · UBND

Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/10/2018
Ngày có hiệu lực
20/10/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (65 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 4. Nguyên tắc bồi thường về đất
  Điều 5. Điều kiện được bồi thường về đất
  Điều 6. Diện tích đất tính bồi thường
  Điều 7. Loại đất tính bồi thường
  Điều 8. Giá đất để tính bồi thường
  Điều 9. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
  Điều 10. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 11. Bồi thường đối với đất ở
  Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 13. Bồi thường đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức
  Điều 14. Xử lý trường hợp thu hồi đất của các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước
  Điều 15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp
  Điều 16. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN, CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI
  Điều 18. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 19. Các trường hợp không bồi thường về tài sản gắn liền với đất
  Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng
  Điều 21. Bồi thường nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 23. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 24. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản
  Điều 25. Bồi thường chi phí di chuyển đối với công trình hạ tầng kỹ thuật
  Điều 26. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp
Chương IV — HỖ TRỢ KHI THU HỒI ĐẤT
  Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất
  Điều 28. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
  Điều 29. Hỗ trợ do ngừng sản xuất kinh doanh
  Điều 30. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 32. Chính sách hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 33. Chính sách tái định cư
  Điều 34. Nguyên tắc khi bố trí tái định cư
  Điều 35. Hình thức tái định cư
  Điều 36. Giao đất ở tái định cư
  Điều 37. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất
  Điều 38. Suất tái định cư tối thiểu
Chương VI — TRÌNH TỰ TỔ CHỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 39. Nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 40. Chuẩn bị cơ sở pháp lý để thu hồi đất và bồi thường
  Điều 41. Thông báo thu hồi đất
  Điều 42. Đo đạc lập bản đồ thu hồi đất
  Điều 43. Kê khai, kiểm kê đất đai và tài sản gắn liền với đất
  Điều 44. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
  Điều 45. Trình phê duyệt giá đất để tính bồi thường trước khi công bố họp dân
  Điều 46. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 47. Tổ chức họp dân thông qua phương án bồi thường
  Điều 48. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường
  Điều 49. Trình tự thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường
  Điều 50. Quyết định thu hồi đất và tổ chức chi trả bồi thường
  Điều 51. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
  Điều 52. Giải quyết khiếu nại đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc thu hồi đất
  Điều 53. Xử lý việc chi trả tiền bồi thường khi có tranh chấp
  Điều 54. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 55. Quyết toán phương án bồi thường
Chương VII — QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
  Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất
  Điều 57. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh
  Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 59. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 60. Sử dụng biểu mẫu hướng dẫn kèm theo
  Điều 61. Xử lý chuyển tiếp
  Điều 62. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.