Quyết định · UBND
Quyết định 33/2023/QĐ-UBND
Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm theo quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/08/2023
- Ngày có hiệu lực
- 30/08/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 04/2022/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (06/01/2022)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 91/2019/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (19/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (12 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với từng loại vi phạm theo quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2023. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Căn cứ xác định tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm Chương II — MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA ĐẤT TRƯỚC KHI VI PHẠM Điều 4. Đối với các hành vi chuyển mục đích đất trồng lúa; đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất; đất phi nông nghiệp sang mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Điều 5. Đối với hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Điều 6. Đối với hành vi lấn, chiếm đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Điều 7. Đối với hành vi hủy hoại đất theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Điều 8. Đối với hành vi gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.