Nghị định · Chính phủ

Nghị định 330/2026/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
19/08/2026
Ngày có hiệu lực
19/08/2026

Có hiệu lực từ 19/08/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (42 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 4. Hình thức xử phạt
  Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 7. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt
  Mục 6 — Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân do tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với cá nhân bằng một phần hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Chương II — HÀNH VIỆI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THƯỚC XỬ PHẠT VÀ BIỆN pháp khắc phục HAU QUẢ
  Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH
    Điều 9. Cung cấp, chia sẻ thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự
    Điều 10. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
    Điều 11. Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật, chưa được kiểm chứng gây hoang mang trong Nhân dân, ảnh hưởng tới trật tự xã hội
    Điều 12. Vi phạm quy định về trách nhiệm ngăn chặn, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật
    Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình và đời sống riêng từ trên không gian mạng
    Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
    Điều 15. Vi phạm quy định phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm trật tự xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
  Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH
    Điều 16. Vi phạm quỹ định về phòng, chống tấn công mạng
    Điều 17. Vi phạm quy định về phòng, chống khủng bố mạng
  Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHÁI HOẮT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MĂNG
    Điều 19. Vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng trái phép thông tin trên mạng
    Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý gửi thông tin trên mạng
    Điều 21. Vi phạm các quy định về ứng cứu sự có an ninh mạng
    Điều 24. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ
    Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh trong lĩnh vực an ninh mạng
    Điều 36. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
  Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VĨ CHÓNG TIN NHẬN RÁC, THƯ ĐIỆN TỪ RÁC, CUỘC GỒI RÁC
    Điều 37. Vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ
  Mục 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
    Điều 39. Vi phạm quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các hành vi bị nghiêm cấm
    Điều 48. Vi phạm quy định về thu thập dữ liệu cá nhân
    Điều 49. Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân
    Điều 50. Vi phạm quy định về công khai dữ liệu cá nhân
    Điều 51. Vi phạm quy định về xóa, hủy, khử nhận dụng dữ liệu cá nhân
    Điều 52. Vi phạm quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân
    Điều 53. Vi phạm quy định về mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân
    Điều 54. Vi phạm quy định về thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
    Điều 55. Vi phạm quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
    Điều 57. Vi phạm quy định về chỉ định nhân sự, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân
    Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
    Điều 66. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn
    Điều 67. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ áo
    Điều 69. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây
Chương III — THẢM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 72. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
  Điều 75. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Bộ đội Biên phòng
  Điều 77. Thẩm quyền của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
  Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THÍ HÀNH
  Điều 80. Hiệu lực thi hành
  Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 82. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.