Quyết định · UBND
Quyết định 3336/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế thi đua, khen thưởng của tỉnh Quảng Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/10/2011
- Ngày có hiệu lực
- 05/11/2011
- Hết hiệu lực
- 11/12/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 3888/2009/QĐ-UBND — Quy chế thi đua, khen thưởng của tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành. (01/12/2009)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 02/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (24/01/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Thi đua, khen thưởng của tỉnh Quảng Ninh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3888/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các đoàn thể, cơ quan đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét công nhận danh hiệu thi đua Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng Chương II — THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA Điều 5. Hình thức thi đua Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua Điều 8. Các danh hiệu thi đua Điều 9. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua Điều 10. Thẩm quyền xét duyệt, quyết định công nhận các danh hiệu thi đua Chương III — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG Điều 11. Hình thức khen thưởng Điều 12. Giấy khen Điều 13. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 14. Việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo phong trào thi đua; theo đợt, chuyên đề; khen nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống; khen nhân dịp Đại hội được thực hiện như sau: Điều 15. Việc khen thưởng đối với các tổ chức Hội không thuộc các Cụm thi đua của tỉnh chỉ thực hiện khen thưởng nhân kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống vào những năm tròn, năm chẵn theo quy định của Nhà nước; khen thưởng nhân Đại hội nhiệm kỳ. Điều 16. Việc đề nghị tặng giải thưởng Huân chương các loại, các hạng; Danh hiệu vinh dự Nhà nước; Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; Kỷ niệm chương, Huy hiệu thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Chương IV — THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 17. Quy trình xét khen thưởng Điều 18. Thẩm quyền đề nghị khen thưởng Điều 19. Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 20. Thời gian nộp và số lượng hồ sơ Điều 21. Thời gian thẩm định, giải quyết hồ sơ trình khen thưởng Điều 22. Thông báo kết quả khen thưởng và lưu trữ hồ sơ khen thưởng Chương V — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 23. Nguồn và mức trích quỹ Điều 24. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng Điều 25. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng Điều 26. Cách tính tiền thưởng Chương VI — CÔNG TÁC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN, TỔ CHỨC CÔNG BỐ, TRAO TẶNG CỜ, BẰNG KHEN, HUÂN CHƯƠNG Điều 27. Công tác thông tin tuyên truyền nhân điển hình tiên tiến phải được quán triệt sâu sắc và được tổ chức thực hiện thường xuyên nhằm góp phần thúc đẩy phong trào thi đua phát triển sâu rộng, đều khắp. Điều 28. Tổ chức công bố và trao thưởng Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HÀNH VI VI PHẠM, XỬ LÝ VI PHẠM; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 29. Quyền của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng Điều 30. Nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng Điều 31. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với tập thể, cá nhân được khen thưởng Điều 32. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với người và cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng Điều 33. Khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng Điều 34. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này. Điều 36. Các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và vận dụng Quy chế này để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình. Điều 37. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ Quy chế này để xây dựng quy chế thi đua, khen thưởng của địa phương, đơn vị mình cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.