Quyết định · UBND
Quyết định 34/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 30/09/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành Quy chế tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh hướng dẫn kiểm tra thực hiện quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Các văn bản thuộc đối tượng tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý Điều 3. Phương thức tự kiểm tra, kiểm tra văn bản Điều 4. Phạm vi nội dung tự kiểm tra, kiểm tra văn bản Điều 5. Nguyên tắc tự kiểm tra, kiểm tra xử lý văn bản Chương II — TRÁCH NHIỆM TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản Điều 7. Trách nhiệm kiểm tra văn bản Chương III — THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 8. Gửi và tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra, kiểm tra Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra Điều 10. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc kiểm tra Điều 11. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả tự kiểm tra, kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật. Điều 12. Xem xét, quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật Điều 13. Thời hạn tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản Điều 14. Thông báo kết quả xử lý văn bản Điều 15. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, cá nhân tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật Điều 16. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Điều kiện bảo đảm phục vụ công tác kiểm tra Điều 18. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.