Quyết định · UBND

Quyết định 34/2011/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy chế tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/09/2011
Ngày có hiệu lực
30/09/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành Quy chế tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh hướng dẫn kiểm tra thực hiện quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Các văn bản thuộc đối tượng tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý
  Điều 3. Phương thức tự kiểm tra, kiểm tra văn bản
  Điều 4. Phạm vi nội dung tự kiểm tra, kiểm tra văn bản
  Điều 5. Nguyên tắc tự kiểm tra, kiểm tra xử lý văn bản
Chương II — TRÁCH NHIỆM TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA VĂN BẢN
  Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
  Điều 7. Trách nhiệm kiểm tra văn bản
Chương III — THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
  Điều 8. Gửi và tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra, kiểm tra
  Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
  Điều 10. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc kiểm tra
  Điều 11. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả tự kiểm tra, kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật.
  Điều 12. Xem xét, quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
  Điều 13. Thời hạn tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản
  Điều 14. Thông báo kết quả xử lý văn bản
  Điều 15. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, cá nhân tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật
  Điều 16. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 17. Điều kiện bảo đảm phục vụ công tác kiểm tra
  Điều 18. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.