Quyết định · UBND

Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
27/12/2014
Ngày có hiệu lực
08/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan đến hoạt động khoáng sản căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Một số nguyên tắc chung
Chương II — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
  Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Công thương
  Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Xây dựng
  Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Giao thông vận tải
  Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Công an tỉnh
  Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
  Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Cảng Vụ hàng hải, Cảnh sát biển, Cục Hải quan tỉnh
  Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của sở, ngành khác liên quan
  Điều 12. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 13. Tiền cấp quyền trong khai thác khoáng sản
  Điều 14. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về khoáng sản
  Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản
Chương III — QUY ĐỊNH CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 16. Thực hiện quy hoạch
  Điều 17. Khảo sát thực địa, lấy mẫu để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
  Điều 18. Thăm dò khoáng sản
  Điều 19. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  Điều 21. Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
  Điều 22. Khai thác khoáng sản
  Điều 23. Nạo vét, thu hồi cát, sỏi lòng sông, lòng suối; cát nhiễm mặn
  Điều 24. Điều kiện pháp lý triển khai hoạt động khai thác khoáng sản
  Điều 25. Thiết kế mỏ
  Điều 26. Đóng cửa mỏ khoáng sản
  Điều 27. Phục hồi môi trường và kết cấu hạ tầng giao thông trong khai thác khoáng sản
  Điều 28. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
  Điều 29. Báo cáo định kỳ trong khai thác khoáng sản
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 30. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.