Nghị định · Chính phủ
Nghị định 142/2013/NĐ-CP
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/10/2013
- Ngày có hiệu lực
- 15/12/2013
- Hết hiệu lực
- 20/05/2017
Hết hiệu lực từ 20/05/2017 theo điều khoản hiệu lực của 33/2017/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 33/2017/NĐ-CP (20/05/2017)
Được hướng dẫn bởi (18)
- 08/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên (10/04/2017)
- 31/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (06/10/2016)
- 33/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (15/12/2015)
- 57/2015/QĐ-UBND — Về ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (10/12/2015)
- 15/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (19/11/2015)
- 26/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam (15/10/2015)
- 41/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (08/09/2015)
- 35/2015/CT-UBND — Về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (26/08/2015)
- 06/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên (03/06/2015)
- 13/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên (24/04/2015)
- 12/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An (30/01/2015)
- 03 /2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái. (15/01/2015)
- 34/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. (27/12/2014)
- 37/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước (25/12/2014)
- 71/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh (26/11/2014)
- 40/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (13/11/2014)
- 45/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (07/10/2014)
- 03/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định về trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. (25/02/2014)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 77/2007/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản (10/05/2007)
- 34/2005/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (17/03/2005)
- 150/2004/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vự khoáng sản (29/07/2004)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (50 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả Điều 3. Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt hành chính Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 4. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước Điều 5. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát tài nguyên nước Điều 6. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đăng ký, không có giấy phép theo quy định Điều 7. Vi phạm quy định của Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước Điều 8. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất Điều 9. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép về tài nguyên nước Điều 10. Vi phạm quy định về hồ chứa Điều 11. Vi phạm quy định trong việc thực hiện quy trình vận hành liên hồ chứa Điều 12. Hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật Điều 13. Vi phạm quy định của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Điều 14. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước Điều 15. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước Điều 16. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước Điều 17. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy Điều 18. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước Điều 19. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn Điều 20. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất và phòng, chống sạt, lở bờ, bãi song Điều 21. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 22. Vi phạm quy định về khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản Điều 23. Vi phạm các quy định về thông báo kế hoạch thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, điều kiện tổ chức thi công Đề án thăm dò khoáng sản, các nghĩa vụ khi Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực Điều 24. Vi phạm các quy định về khu vực thăm dò khoáng sản Điều 25. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản Điều 26. Vi phạm quy định về thăm dò khoáng sản độc hại Điều 27. Vi phạm các quy định khác về thăm dò khoáng sản Điều 28. Vi phạm các quy định về xây dựng cơ bản mỏ, báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thăm dò nâng cấp trữ lượng, tài nguyên khoáng sản Điều 29. Vi phạm các quy định về khu vực khai thác khoáng sản Điều 30. Vi phạm các quy định về thiết kế mỏ Điều 31. Vi phạm quy định về Giám đốc điều hành mỏ Điều 32. Vi phạm quy định về lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác Điều 33. Vi phạm quy định về công suất được phép khai thác Điều 34. Vi phạm quy định về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản Điều 35. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản Điều 36. Vi phạm quy định về nghĩa vụ khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản Điều 37. Vi phạm các quy định khác trong khai thác khoáng sản Điều 38. Vi phạm quy định về đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 39. Vi phạm quy định đối với quyền lợi hợp pháp của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác Điều 40. Vi phạm quy định sử dụng thông tin về khoáng sản Điều 41. Vi phạm quy định báo cáo khoáng sản phát hiện mới trong quá trình điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản Điều 42. Vi phạm quy định trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản Điều 43. Vi phạm các quy định khác về quản lý khoáng sản Chương IV — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN Điều 44. Thẩm quyền của Thanh tra Điều 45. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 46. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Cơ quan thuế, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, Thanh tra chuyên ngành khác Điều 47. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 48. Hiệu lực thi hành Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp Điều 50. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.