Nghị định · Chính phủ

Nghị định 142/2013/NĐ-CP

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
24/10/2013
Ngày có hiệu lực
15/12/2013
Hết hiệu lực
20/05/2017

Hết hiệu lực từ 20/05/2017 theo điều khoản hiệu lực của 33/2017/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (18)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (50 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 3. Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Điều 4. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước
  Điều 5. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát tài nguyên nước
  Điều 6. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đăng ký, không có giấy phép theo quy định
  Điều 7. Vi phạm quy định của Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
  Điều 8. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
  Điều 9. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép về tài nguyên nước
  Điều 10. Vi phạm quy định về hồ chứa
  Điều 11. Vi phạm quy định trong việc thực hiện quy trình vận hành liên hồ chứa
  Điều 12. Hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật
  Điều 13. Vi phạm quy định của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 14. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
  Điều 15. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
  Điều 16. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
  Điều 17. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy
  Điều 18. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
  Điều 19. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
  Điều 20. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất và phòng, chống sạt, lở bờ, bãi song
  Điều 21. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Điều 22. Vi phạm quy định về khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
  Điều 23. Vi phạm các quy định về thông báo kế hoạch thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, điều kiện tổ chức thi công Đề án thăm dò khoáng sản, các nghĩa vụ khi Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực
  Điều 24. Vi phạm các quy định về khu vực thăm dò khoáng sản
  Điều 25. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
  Điều 26. Vi phạm quy định về thăm dò khoáng sản độc hại
  Điều 27. Vi phạm các quy định khác về thăm dò khoáng sản
  Điều 28. Vi phạm các quy định về xây dựng cơ bản mỏ, báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thăm dò nâng cấp trữ lượng, tài nguyên khoáng sản
  Điều 29. Vi phạm các quy định về khu vực khai thác khoáng sản
  Điều 30. Vi phạm các quy định về thiết kế mỏ
  Điều 31. Vi phạm quy định về Giám đốc điều hành mỏ
  Điều 32. Vi phạm quy định về lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác
  Điều 33. Vi phạm quy định về công suất được phép khai thác
  Điều 34. Vi phạm quy định về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
  Điều 35. Vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
  Điều 36. Vi phạm quy định về nghĩa vụ khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  Điều 37. Vi phạm các quy định khác trong khai thác khoáng sản
  Điều 38. Vi phạm quy định về đóng cửa mỏ khoáng sản
  Điều 39. Vi phạm quy định đối với quyền lợi hợp pháp của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác
  Điều 40. Vi phạm quy định sử dụng thông tin về khoáng sản
  Điều 41. Vi phạm quy định báo cáo khoáng sản phát hiện mới trong quá trình điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản
  Điều 42. Vi phạm quy định trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
  Điều 43. Vi phạm các quy định khác về quản lý khoáng sản
Chương IV — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN
  Điều 44. Thẩm quyền của Thanh tra
  Điều 45. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 46. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Cơ quan thuế, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, Thanh tra chuyên ngành khác
  Điều 47. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 48. Hiệu lực thi hành
  Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 50. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.