Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 34/2016/QĐ-TTg
Quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 23/08/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 08/2021/NĐ-CP — Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa (28/01/2021)
- 58/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (10/05/2017)
Được hướng dẫn bởi (1)
Bố cục (27 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Chứng từ điện tử, chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử và ngược lại Điều 5. Thủ tục điện tử đối với tàu biển Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa Điều 6. Thủ tục điện tử đối với tàu biển Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa Điều 7. Thủ tục điện tử đối với tàu biển nước ngoài quá cảnh Điều 8. Thủ tục điện tử đối với tàu biển nhập cảnh tại cảng đầu khí ngoài khơi Điều 9. Thủ tục điện tử đối với tàu biển xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi Điều 10. Thủ tục điện tử đối với tàu biển hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển, cảng thủy nội địa Điều 11. Thủ tục điện tử đối với tàu biển hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển, cảng thủy nội địa Điều 12. Thủ tục điện tử đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchỉa nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa Việt Nam Điều 13. Thủ tục điện tử đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia xuất cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa Việt Nam Điều 14. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin chứng từ Điều 15. Thanh toán phí, lệ phí điện tử Điều 16. Sử dụng chữ ký số Điều 17. Phối hợp trong tiếp nhận, trao đổi và xử lý hồ sơ điện tử Điều 18. Phối hợp trong tiếp nhận và xử lý các vướng mắc của người làm thủ tục Điều 19. Giám sát xử lý thông tin trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và hệ thống thông tin nghiệp vụ của các bộ Điều 20. Đảm bảo vận hành Cơ chế một cửa quốc gia Điều 21. Ghi nhật ký các giao dịch Điều 22. Quản lý người sử dụng Điều 23. Hệ thống dự phòng Chương III — TỎ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Trách nhiệm của người làm thủ tục Điều 25. Trách nhiệm của các bộ, ngành Điều 26. Hiệu lực thi hành Điều 27. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.