Nghị định · Chính phủ
Nghị định 58/2017/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 10/05/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 34/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải (25/02/2024)
- 74/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hàng hải (11/10/2023)
- 34/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải (25/02/2024)
- 74/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hàng hải (11/10/2023)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 76/2021/NĐ-CP — Quy định tiêu chí phân loại cảng biển (28/07/2021)
- 43/2018/NĐ-CP — quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. (12/03/2018)
Được hướng dẫn bởi (63)
- 17/2018/TT-BGTVT — Quy định quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền (09/04/2018)
- 01/2018/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh (03/01/2018)
- 52/2017/TT-BGTVT — Quy định về bảo trì công trình hàng hải (29/12/2017)
- 44/2017/TT-BGTVT — Quy định về mẫu hồ sơ yêu cầu và hồ sơ mời thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng, cảng cạn được đầu tư bằng vốn nhà nước (16/11/2017)
- 41/2017/TT-BGTVT — Quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển (14/11/2017)
- 07/2026/TT-BXD — Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ (13/02/2026)
- 06/2026/TT-BXD — Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang (13/02/2026)
- 15/2026/TT-BQP — quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa (12/02/2026)
- 05/2026/TT-BXD — Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải (10/02/2026)
- 74/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội (04/12/2025)
- 38/2025/QĐ-TTg — sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ (13/10/2025)
- 31/2025/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý (02/09/2025)
- 21/2025/TT-BXD — Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng (21/07/2025)
- 18/2025/TT-BXD — Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa (30/06/2025)
- 38/2018/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (11/06/2025)
- 04/2025/TT-BGTVT — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải (10/01/2025)
- 54/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động kinh doanh du lịch tàu biển quốc tế tại các cảng biển tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 09/4/2018 củaỦy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (12/08/2024)
- 40/2023/TT-BGTVT — Quy định tiêu chí chất lượng và công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá để nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải (25/12/2023)
- 27/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh (31/05/2023)
- 03/2023/TT-BGTVT — Quy định chi tiết đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (30/03/2023)
- 31/2022/TT-BGTVT — Hướng dẫn giá dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng (07/12/2022)
- 19/2022/TT-BGTVT — quy định về bảo trì công trình hàng hải (26/07/2022)
- 02/2022/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh (18/02/2022)
- 03/2022/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp (18/02/2022)
- 38/2021/TT-BGTVT — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải (30/12/2021)
- 37/2021/TT-BGTVT — Hướng dẫn giá dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng (30/12/2021)
- 27/2021/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2019/TT-BGTVT ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải (30/11/2021)
- 22/2021/TT-BGTVT — Quy định về phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa kết hợp thu hồi sản phẩm (30/09/2021)
- 30/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố, tai nạn xảy ra trong phạm vi công trình đường hầm Thủ Thiêm (nay là đường hầm sông Sài Gòn) ban hành kèm theo Quyết định số 62/2011/QĐ- UBND ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thảnh phố (21/12/2020)
- 29/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý phương tiện thủy hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (25/11/2020)
- … và 33 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 34/2016/QĐ-TTg — Quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia (23/08/2016)
- 21/2012/NĐ-CP — Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (21/03/2012)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 95/2015/QH13 — Hàng hải (25/11/2015)
- 95/2015/QH13 — Hàng hải (25/11/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (126 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Mục 1 — ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
Điều 4. Nguyên tắc đầu tư xây dựng, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cảng biển, luồng hàng hải
Điều 5. Quản lý đầu tư xây dựng luồng hàng hải
Điều 6. Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải
Điều 7. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển
Điều 8. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
Mục 2 — QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN CẢNG BIỂN, CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG, BẾN PHAO VÀ KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
Điều 9. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
Điều 10. Đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
Mục 3 — CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG BIỂN, CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG VÀ CÁC KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
Điều 11. Điều kiện công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
Điều 12. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
Điều 13. Thủ tục công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi và công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
Điều 14. Thủ tục công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
Điều 15. Thông báo đưa công trình khác vào sử dụng
Điều 16. Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
Điều 17. Công bố đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
Điều 18. Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải
Điều 19. Hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển
Điều 20. Phân loại cảng biển và công bố Danh mục cảng biển, bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam
Điều 21. Nội quy cảng biển
Mục 4 — QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG BIỂN, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Điều 22. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển
Điều 23. Nguyên tắc quản lý vận hành luồng hàng hải
Điều 24. Dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
Điều 25. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời
Điều 26. Phí, lệ phí liên quan đến việc quản lý, khai thác sử dụng cảng biển và luồng hàng hải do doanh nghiệp đầu tư
Điều 27. Hoạt động của các công trình trong vùng biển Việt Nam
Mục 5 — QUẢN LÝ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG BẾN CẢNG, CẦU CẢNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 28. Nguyên tắc quản lý khai thác và thẩm quyền quyết định cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 29. Phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 30. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 31. Điều kiện lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 32. Hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 33. Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 34. Sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 35. Cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 36. Tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 37. Kiểm định kết cấu hạ tầng cảng biển
Chương III — QUẢN LÝ BÁO HIỆU HÀNG HẢI VÀ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Mục 1 — BÁO HIỆU HÀNG HẢI
Điều 38. Quy định chung về báo hiệu hàng hải
Điều 39. Đầu tư xây dựng báo hiệu hàng hải
Điều 40. Thủ tục chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải
Điều 41. Thủ tục đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng
Điều 42. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành báo hiệu hàng hải
Mục 2 — THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Điều 43. Quy định chung về công bố thông báo hàng hải
Điều 44. Phân loại thông báo hàng hải
Điều 45. Thẩm quyền công bố thông báo hàng hải
Điều 46. Nội dung và yêu cầu của thông báo hàng hải
Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc công bố thông báo hàng hải
Điều 48. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải
Điều 49. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về việc thay đổi đặc tính, tạm ngừng, phục hồi, chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải
Điều 50. Thủ tục công bố thông báo hàng hải định kỳ về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước
Điều 51. Thủ tục công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp
Điều 52. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực thi công công trình trên biển hoặc trên luồng hàng hải
Điều 53. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải
Điều 54. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải
Điều 55. Công bố thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
Điều 56. Công bố thông báo hàng hải về phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng hoạt động của luồng hàng hải
Điều 57. Công bố thông báo hàng hải về các thông tin truyền phát lại, thông tin chỉ dẫn hàng hải liên quan đến hoạt động hàng hải
Điều 58. Công bố thông báo hàng hải về công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam
Điều 59. Truyền phát thông báo hàng hải
Điều 60. Cung cấp thông tin thông báo hàng hải
Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU THUYỀN
Mục 1 — YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÀU THUYỀN
Điều 61. Treo cờ đối với tàu thuyền và nghi lễ đón lãnh đạo cấp cao thăm tàu
Điều 62. Yêu cầu đối với tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải
Điều 63. Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải
Điều 64. Lai dắt tàu thuyền
Điều 65. Quy định đối với việc neo đậu của tàu thuyền
Điều 66. Quy định đối với việc neo chờ của tàu thuyền
Điều 67. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng đối với hoạt động của tàu thuyền
Điều 68. Cập mạn tàu thuyền
Điều 69. Trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại cảng
Điều 70. Thủ tục tạm giữ tàu biển để điều tra tai nạn hàng hải
Điều 71. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển
Mục 2 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TH TỤC ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN
Điều 72. Thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
Điều 73. Thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cầu, bến cảng biển và cảng, bến thủy nội địa trong một vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải
Điều 74. Quy định miễn, giảm thủ tục đến, rời cảng biển đối với các trường hợp đặc biệt
Điều 75. Thủ tục đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện hoạt động đặc thù
Điều 76. Thời gian làm thủ tục
Điều 77. Địa điểm làm thủ tục tàu thuyền
Điều 78. Cơ quan thực hiện thủ tục cho tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đi Campuchia và ngược lại
Điều 79. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Campuchia
Điều 80. Trách nhiệm xử lý thông tin và thẩm quyền giải quyết thủ tục tàu thuyền
Điều 81. Hình thức khai báo thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
Mục 3 — THỦ TỤC ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN
Điều 82. Áp dụng thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều 83. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều 84. Chứng từ điện tử, chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử và ngược lại trong việc làm thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều 85. Sử dụng chữ ký số khi làm thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều 86. Tiếp nhận và xử lý các vướng mắc của người làm thủ tục
Mục 4 — THỦ TỤC CHO TÀU BIỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, ĐẾN, RỜI CẢNG BIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Điều 87. Thông báo tàu biển đến, rời cảng biển, quá cảnh
Điều 88. Xác báo tàu biển đến cảng biển
Điều 89. Thủ tục tàu biển nhập cảnh
Điều 90. Thủ tục tàu biển xuất cảnh
Điều 91. Thủ tục tàu biển nhập, xuất cảnh, vào, rời cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
Điều 92. Thủ tục tàu biển quá cảnh
Điều 93. Thủ tục tàu thuyền có trọng tải từ 200 tấn trở xuống, mang cờ quốc tịch của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó
Điều 94. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển và tàu biển Việt Nam đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam
Điều 95. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài vào cảng và tàu biển nước ngoài đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam
Điều 96. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển và tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng để đến cảng biển khác của Việt Nam
Điều 97. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài rời cảng biển và tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng để đến cảng biển khác của Việt Nam có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài
Điều 98. Thủ tục tàu biển đang đóng hoặc sửa chữa, hoán cải chạy thử
Mục 5 — THỦ TỤC PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VÀO, RỜI CẢNG BIỂN
Điều 99. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa vào cảng biển
Điều 100. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa rời cảng biển
Mục 6 — HOA TIÊU HÀNG HẢI
Điều 101. Nguyên tắc công bố tuyến dẫn tàu và tổ chức, hoạt động của hoa tiêu hàng hải
Điều 102. Đình chỉ hoặc thay thế hoa tiêu hàng hải
Điều 103. Cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải
Điều 104. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu
Điều 105. Nghĩa vụ của hoa tiêu khi dẫn tàu
Chương V — AN TOÀN, AN NINH HÀNG HẢI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục 1 — AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH HÀNG HẢI
Điều 106. Yêu cầu chung để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải đối với hoạt động của tàu thuyền
Điều 107. Nghĩa vụ tìm kiếm, cứu nạn
Điều 108. Trách nhiệm cung cấp thông tin để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải
Điều 109. Hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm, cứu nạn và an ninh hàng hải
Điều 110. Vận chuyển hành khách, hàng hóa, khai thác khoáng sản, cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản trong vùng nước cảng biển
Điều 111. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi bốc dỡ hàng hóa, sửa chữa và vệ sinh tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
Điều 112. Bảo đảm trật tự, an toàn trong vùng đất cảng
Điều 113. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng và tàu thuyền về phòng, chống cháy, nổ
Điều 114. Phối hợp tổ chức phòng chống cháy, nổ tại cảng biển
Điều 115. Yêu cầu đối với tàu dầu và tàu chở hàng nguy hiểm khác
Mục 2 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 116. Vệ sinh trên tàu thuyền
Điều 117. Đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu
Điều 118. Yêu cầu về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Điều 119. Báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường tại cảng biển
Chương VI — PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
Điều 120. Nguyên tắc phối hợp hoạt động quản lý
Điều 121. Trách nhiệm phối hợp hoạt động quản lý
Điều 122. Thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành tại cảng biển
Điều 123. Trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 124. Hiệu lực thi hành
Điều 125. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 126. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.