Quyết định · UBND
Quyết định 34/2017/QĐ-UBND
ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 23/10/2017
- Ngày có hiệu lực
- 04/11/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 73/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (30/05/2025)
- 73/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (30/05/2025)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 33/2016/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình (21/12/2016)
- 21/2016/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (09/08/2016)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 11/2017/TT-BTC — Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác (08/02/2017)
- 62/2016/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết đ|nh số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ (15/04/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 180/2002/QĐ-TTg — Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội (19/12/2002)
- 78/2002/NĐ-CP — Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (04/10/2002)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/11/2017 và thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình v/v ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh Ninh Bình ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình; Trưởng Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguồn vốn ủy thác Chương II — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NHCSXH TỈNH VÀ PHÒNG GIAO DỊCH Điều 3. Cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch Điều 4. Quy trình chuyển nguồn vốn cho vay Điều 5. Đối tượng cho vay Điều 6. Mục đích sử dụng vốn vay Điều 7. Mức cho vay Điều 8. Thời hạn cho vay Điều 9. Lãi suất cho vay Điều 10. Quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay Điều 11. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn Điều 12. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay Điều 13. Xử lý nợ bị rủi ro Điều 14. Khen thưởng từ kinh phí khen thưởng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương Điều 15. Chế độ báo cáo Điều 16. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan Điều 18. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.