Quyết định · UBND
Quyết định 34/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công; xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/2020
- Hết hiệu lực
- 03/11/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 17/2018/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (10/07/2018)
- 28/28/2018/TT-BTC — Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công (28/03/2018)
- 20/2017/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công (29/09/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 36/2013/TT-BCT — Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (27/12/2013)
- 46/2012/TT-BCT — của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công (28/12/2012)
- 45/2012/NĐ-CP — về khuyến công (21/05/2012)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công; xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2020. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương, quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 71/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương tỉnh Bình Thuận. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công địa phương Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện như sau: Chương II — NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công địa phương Điều 7. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công Điều 8. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương Chương III — XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH Điều 9. Xây dựng chương trình khuyến công địa phương Điều 10. Xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương Điều 11. Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương Điều 12. Các đề án khuyến công được ưu tiên Điều 13. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công (do các đơn vị thực hiện đề án lập) Điều 14. Hồ sơ và thời gian đăng ký đề án khuyến công địa phương Điều 15. Thẩm định và phê duyệt đề án khuyến công địa phương Điều 16. Nội dung thẩm định Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công Điều 18. Lập và phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị Điều 20. Báo cáo thực hiện đề án Điều 21. Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương Điều 22. Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng thực hiện đề án, chương trình khuyến công địa phương Chương V — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Khen thưởng Điều 24. Xử lý vi phạm Điều 25. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.