Quyết định · UBND
Quyết định 34/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/09/2024
- Ngày có hiệu lực
- 30/09/2024
- Hết hiệu lực
- 16/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 12/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa ban tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Thái Bình (15/06/2020)
- 08/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình (30/06/2014)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 88/2024/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/07/2024)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương II — QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI
Mục 1 — : QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Điều 4. Điều kiện, tỷ lệ quy đổi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở (Thực hiện khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 5. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 Luật Đất đai (Thực hiện điểm a, d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ về di chuyển mồ mả (Thực hiện khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 7. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ (Thực hiện Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 8. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh (Thực hiện Điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (Thực hiện khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai)
Điều 10. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất (Thực hiện khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Mục 2 — : QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ
Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất (Thực hiện khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 12. Mức hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất (Thực hiện khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 13. Hỗ trợ di dời vật nuôi (Thực hiện khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 14. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết hạn (Thực hiện khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 15. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (Thực hiện khoản 4, khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai)
Điều 16. Cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi, người được bồi thường hỗ trợ về tài sản bàn giao đất trước thời hạn quy định (Thực hiện khoản 7 Điều 111 và khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai)
Điều 17. Hỗ trợ khác (Thực hiện khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai và khoản 7 Điều 12, khoản 9 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024) và quy định việc bồi thường, hỗ trợ đối với một số trường hợp cụ thể
Mục 3 — : TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 18. Suất tái định cư tối thiểu (Thực hiện khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 19. Hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư có nhu cầu tự lo chỗ ở. (Thực hiện khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 20. Việc hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu (Thực hiện khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai)
Điều 21. Hỗ trợ đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà (Thực hiện khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
Điều 22. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở đối với người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được bố trí tái định cư tại chỗ (Thực hiện khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai)
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, của người sử dụng đất có đất thu hồi, người sở hữu tài sản gắn liền với đất và của các tổ chức, cá nhân liên quan
Điều 25. Trách nhiệm thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.