Quyết định · UBND
Quyết định 34/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/10/2024
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 13/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được ban hành theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND, ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (08/04/2020)
- 07/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND, ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh và thay thế Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND, ngày 08/02/2017 của UBND tỉnh (16/04/2018)
- 01/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND, ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh (08/02/2017)
- 18/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (30/09/2014)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 88/2024/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/07/2024)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 và thay thế các Quyết định sau đây: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 3. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở (quy định chi tiết khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất (quy định chi tiết điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 5. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP). Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi (quy định chi tiết khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai; khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 7. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai) Điều 8. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết điểm a, d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 9. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ (quy định chi tiết Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả (quy định chi tiết khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 11. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn (quy định chi tiết khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 12. Hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất (quy định chi tiết khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 13. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng (quy định chi tiết khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 14. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh (quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 15. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân (quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ) Điều 16. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai; khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 17. Bố trí tái định cư (quy định chi tiết khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai và quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP) Điều 18. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư (quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai) Điều 19. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi (quy định chi tiết khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai) Điều 20. Cơ chế thưởng đối với người có đất ở bị thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn (quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai 2024) Điều 21. Hỗ trợ khác (quy định chi tiết khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai ) Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 23. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.