Văn bản
Văn bản 340/TTg
Về việc ban hành Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/05/1996
- Ngày có hiệu lực
- 24/05/1996
- Hết hiệu lực
- 01/06/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 12/2012/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (01/03/2012)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 629/UBND-ĐN — Hướng dẫn trình tự, thủ tục tổ chức khám chữa bệnh nhân đạo (02/02/2008)
- 55/2007/TT-BTC — Hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (29/05/2007)
- 57/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế về vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (21/12/2006)
- 146/2003/QĐ-UB — Ban hành Quy định trong quan hệ viện trợ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (24/10/2003)
- 1250/2000/QĐ-UBT — Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (30/05/2000)
- 47/1999/QĐ-UB — Ban hành Quy định trong quan hệ viện trợ với các tổ chức Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng (07/04/1999)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và lãnh đạo cơ quan Trung ương các tổ chức nhân dân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, dưới đây viết tắt là TCPCP, để được tiến hành các hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận hoặc các mục đích khác, phải được phép của Chính phủ Việt Nam dưới các hình thức: Giấy phép hoạt động, Giấy phép lập Văn phòng dự án hoặc Giấy phép lập Văn phòng đại diện. Điều 2. TCPCP được xét cấp Giấy phép hoạt động khi có đủ các điều kiện: Điều 3. TCPCP được xét cấp Giấy phép lập Văn phòng dự án khi có đủ các điều kiện: Điều 4. TCPCP được xét cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội khi có đủ các điều kiện: Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền xét cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc thu hồi các loại Giấy phép là Uỷ ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ (dưới đây gọi tắt là Uỷ ban). Cơ quan thường trực về công tác phi chính phủ nước ngoài của Uỷ ban là Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (dưới đây viết tắt là Liên hiệp). Chương II — THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP Điều 6. Điều 7. Hồ sơ xin lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội, ngoài những tài liệu nêu ở khoản a, Điều 6 của Quy chế này, cần có thêm: Điều 8. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày đối với giấy phép hoạt động; không quá 60 (sáu mươi) ngày đối với Giấy phép lập Văn phòng dự án; không quá 90 (chín mươi) ngày đối với Giấy phép lập Văn phòng đại diện, Uỷ ban thông báo kết quả đến TCPCP liên quan. Điều 9. Thời hạn Giấy phép cấp lần đầu: Điều 10. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày cấp hoặc gia hạn Giấy phép, TCPCP phải hoàn thành thủ tục đăng ký hoạt động với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan. Điều 11. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Giấy phép đã cấp, như đổi tên gọi, chuyển trụ sở Văn phòng dự án, Văn phòng đại diện, thay thế trưởng Văn phòng, Trưởng đại diện, bổ sung nhân viên làm việc tại Văn phòng, điều chỉnh phạm vi, nội dung hoạt động, TCPCP phải có đơn đề nghị Uỷ ban, đồng gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi mình hoạt động hoặc nơi đặt Văn phòng dự án, Văn phòng đại diện. Điều 12. Văn phòng dự án, Văn phòng đại diện và các TCPCP được cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam phải chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: Chương III — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TCPCP TẠI VIỆT NAM Điều 13. Hoạt động của TCPCP tại Việt Nam phải theo đúng nội dung, phạm vi đã quy định trong Giấy phép được cấp. Điều 14. Trưởng Văn phòng đại diện, trưởng Văn phòng dự án hoặc người được TCPCP uỷ nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam (trong trường hợp chỉ có Giấy phép hoạt động) là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của TCPCP đó tại Việt Nam. Điều 15. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Các Văn phòng đại diện đã được Chính phủ Việt Nam cho phép lập trước khi có Quy chế này không phải xét duyệt lại, nhưng phải bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực và phải thực hiện đầy đủ các quy định của Quy chế này. Điều 17. Điều 18. Uỷ ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các cơ quan, địa phương liên quan thực hiện Quy chế này. Điều 19. Các Bộ, Ban, ngành, các tổ chức nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ và giám sát việc thực hiện Quy chế này theo chức trách của mình. Nếu phát hiện có trường hợp vi phạm, phải xử lý kịp thời theo thẩm quyền và báo cáo lên Uỷ ban. Điều 20. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký; các quy định khác trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.