Văn bản · VT
Văn bản 343/PC-VT
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, chức danh; phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục và trang bị của lực lượng Thanh tra Giao thông
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 22/02/1997
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (25 điều)
Điều 1. - Thanh tra Giao thông thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông, an toàn giao thông vận tải và xử lý các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải đối với các cơ quan, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân; kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Điều 3. Điều 4. - Thanh tra Giao thông có những nhiệm vụ sau đây: Điều 5. - Thanh tra Giao thông có các quyền hạn sau đây: Điều 6. - Các chức danh của Thanh tra Giao thông: Điều 7. Yêu cầu đối với các chức danh Thanh tra Giao thông: Điều 8. - Về phẩm chất của Thanh tra Giao thông: Điều 9. - Về kiến thức của Thanh tra Giao thông: Điều 10. - Về sức khoẻ của Thanh tra Giao thông: Điều 11. - Quy định chung: Điều 12. - Phù hiệu của Thanh tra Giao thông: Điều 13. - Cấp hiệu Thanh tra Giao thông: Điều 14. - Biển hiệu Thanh tra Giao thông: Phần d — ưới của biển: Nền trắng, phía trái là ảnh màu bán thân cỡ 3x4 mặc trang phục Thanh tra Giao thông đủ phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu; có đóng dấu cơ quan đè lên góc ảnh; phía phải: Hàng trên là họ, tên đệm và tên (đúng trong thẻ Thanh tra Giao thông), chữ màu xanh sẫm, nét chữ đều, sắc cạnh, chữ đứng, có đủ dấu, dễ đọc. Hàng dưới: Đầu chữ của tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Thanh tra Giao thông ở Sở GTVT hoặc Sở GTCC). Điều 15. - Phù hiệu đeo ở phía trên tay áo gần bả vai: Điều 16. - Trang phục của Thanh tra Giao thông: Điều 17. - Các phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ: Điều 18. - Chế độ cấp phát và thời hạn sử dụng: Điều 19. Điều 20. Điều 21. Điều 22. Điều 23. Điều 24. Điều 25.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.