Quyết định · UBND
Quyết định 35/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển đối với các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/11/2008
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2008
- Hết hiệu lực
- 23/04/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 16/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (13/04/2016)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 27/2005/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản (08/03/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 17/2003/QH11 — Thủy sản (26/11/2003)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về việc giao mặt nước biển, cho thuê mặt nước biển đối với các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cùng các ngành có liên quan hướng dẫn thi hành và triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có mặt nước biển cùng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển Chương II — GIAO, CHO THUÊ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 4. Thẩm quyền giao, cho thuê, cấp giấy chứng nhận mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản Điều 5. Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản Điều 6. Căn cứ để giao, cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản Điều 7. Trình tự thủ tục giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản Điều 8. Gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản Điều 9. Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản Điều 10. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản Điều 11. Giá cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản Chương III — THU HỒI MẶT NƯỚC BIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 12. Những trường hợp Nhà nước thu hồi mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản Điều 13. Xử lý tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển, tiền thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản khi mặt nước biển đã giao, cho thuê bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại Chương IV — QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Tổ chức hoặc cá nhân nào bao chiếm mặt nước biển; chuyển nhượng quyền sử dụng mặt nước biển trái phép; không tuân thủ quyết định thu hồi mặt nước biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; có hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản hoặc xâm hại đến tài sản người khác thì tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 17. Tổ chức hoặc cá nhân nào có hành vi gây thiệt hại đến nguồn lợi thủy sản tự nhiên hoặc gây thiệt hại cho người khác, thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 16 của Bản quy định này, còn phải khôi phục lại theo hiện trạng ban đầu và bồi thường cho người bị thiệt hại. Điều 18. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn cho thuê; cho phép chuyển quyền, cho thuê lại mặt nước biển trái với quy định này thì tùy theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý, kỷ luật. Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có mặt nước biển căn cứ vào quy hoạch nuôi trồng thủy sản để giao, cho thuê đối với các đối tượng có nhu cầu sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. Điều 20. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp cùng các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn theo dõi tiến trình triển khai thực hiện Quy định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.