Quyết định · UBND

Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/11/2014
Ngày có hiệu lực
17/11/2014
Hết hiệu lực
11/02/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Hình thức, điều kiện cử đi đào tạo
  Điều 4. Hình thức, điều kiện cử đi bồi dưỡng
  Điều 5. Quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
  Điều 6. Điều kiện, quyền lợi, nghĩa vụ trong thu hút người có trình độ vào cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập
  Điều 7. Trách nhiệm vật chất trong đào tạo, bồi dưỡng và thu hút
Chương II — CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH TRONG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THU HÚT NHÂN LỰC
  Điều 8. Hỗ trợ kinh phí khi cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học
  Điều 9. Hỗ trợ kinh phí khi cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được cử đi đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
  Điều 10. Trường hợp được nhận học bổng hoặc tài trợ học đại học, sau đại học
  Điều 11. Đào tạo lý luận chính trị, cử nhân chính trị và cử nhân hành chính
  Điều 12. Đào tạo theo địa chỉ sử dụng của ngành y tế
  Điều 13. Hỗ trợ kinh phí đối với thu hút nhân lực
Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
  Điều 14. Chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài
  Điều 15. Chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đi bồi dưỡng ở trong nước
Chương IV — PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC
  Điều 16. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
  Điều 18. Thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 19. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là khối các cơ quan Đảng)
  Điều 20. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng
  Điều 21. Phân cấp quản lý và cơ quan trực tiếp chi hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh
  Điều 22. Hồ sơ cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng và hồ sơ thu hút
  Điều 23. Cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí đào tạo và thu hút
  Điều 24. Thu hồi kinh phí đào tạo, thu hút
  Điều 25. Chi phí cho Ban điều hành quản lý Quỹ đào tạo của tỉnh
  Điều 26. Quy định chuyển tiếp
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 27. Trách nhiệm của thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 29. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  Điều 30. Trách nhiệm của Ban Tổ chức Tỉnh ủy
  Điều 31. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.