Quyết định · UBND
Quyết định 35/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 17/11/2014
- Hết hiệu lực
- 11/02/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 26/2012/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh tiền giang ban hành kèm theo quyết định số 01/2012/qđ-ubnd ngày 02 tháng 02 năm 2012 của ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (13/12/2012)
- 01/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang (02/02/2012)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 29/2013/NĐ-CP — Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (08/04/2013)
- 07/2011/NQ-HĐND — Về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang (25/08/2011)
- 03/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (25/01/2011)
- 11/2010/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (26/11/2010)
- 139/2010/TT-BTC — Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (21/09/2010)
- 18/2010/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng công chức (05/03/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Hình thức, điều kiện cử đi đào tạo Điều 4. Hình thức, điều kiện cử đi bồi dưỡng Điều 5. Quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Điều 6. Điều kiện, quyền lợi, nghĩa vụ trong thu hút người có trình độ vào cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập Điều 7. Trách nhiệm vật chất trong đào tạo, bồi dưỡng và thu hút Chương II — CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH TRONG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THU HÚT NHÂN LỰC Điều 8. Hỗ trợ kinh phí khi cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học Điều 9. Hỗ trợ kinh phí khi cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được cử đi đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp Điều 10. Trường hợp được nhận học bổng hoặc tài trợ học đại học, sau đại học Điều 11. Đào tạo lý luận chính trị, cử nhân chính trị và cử nhân hành chính Điều 12. Đào tạo theo địa chỉ sử dụng của ngành y tế Điều 13. Hỗ trợ kinh phí đối với thu hút nhân lực Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH TRONG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Điều 14. Chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài Điều 15. Chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đi bồi dưỡng ở trong nước Chương IV — PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC Điều 16. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 18. Thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 19. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là khối các cơ quan Đảng) Điều 20. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng Điều 21. Phân cấp quản lý và cơ quan trực tiếp chi hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Điều 22. Hồ sơ cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng và hồ sơ thu hút Điều 23. Cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí đào tạo và thu hút Điều 24. Thu hồi kinh phí đào tạo, thu hút Điều 25. Chi phí cho Ban điều hành quản lý Quỹ đào tạo của tỉnh Điều 26. Quy định chuyển tiếp Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Trách nhiệm của thủ trưởng sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 29. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 30. Trách nhiệm của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Điều 31. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.