Quyết định · UBND

Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/11/2018
Ngày có hiệu lực
10/12/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2018 và thay thế Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; các doanh nghiệp; các trường đại học, cao đẳng và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
  Điều 5. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng
  Điều 6. Tỷ lệ công nhận danh hiệu thi đua và trình khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Mục 1 — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA
    Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức thi đua
    Điều 8. Đăng ký thi đua
  Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
    Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
    Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
    Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
    Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
  Mục 3 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA ĐỐI VỚI TẬP THỂ
    Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
    Điều 14. Danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc”
    Điều 15. Cờ thi đua của UBND tỉnh
    Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
Chương III — TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 17. Giấy khen
  Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 19. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 20. Huân chương Lao động hạng Ba
  Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhì
  Điều 22. Huân chương Lao động hạng Nhất
  Điều 23. Huân chương Độc lập hạng Ba
  Điều 24. Huân chương Độc lập hạng Nhì
  Điều 25. Huân chương Độc lập hạng Nhất
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG, QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA - HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
    Điều 26. Thẩm quyền quyết định
    Điều 27. Thẩm quyền và nghi thức trao tặng
  Mục 2 — QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG
    Điều 28. Khen thưởng cấp tỉnh
    Điều 29. Khen thưởng của Chính phủ và Nhà nước (khen cao)
    Điều 30. Tuyến trình khen thưởng
    Điều 31. Hiệp y khen thưởng
  Mục 3 — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
    Điều 32. Nguồn và mức trích quỹ
    Điều 33. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 34. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 35. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi
    Điều 36. Trách nhiệm và thời gian chi trả tiền thưởng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 37. Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh (TĐKT)
  Điều 38. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các huyện, thành, thị (Cấp huyện)
  Điều 39. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng TĐKT sở, ngành)
  Điều 40. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở, đơn vị cơ sở
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 41. Trách nhiệm tổ chức, triển khai phong trào thi đua
  Điều 42. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
  Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
  Điều 44. Điều khoản thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.