Quyết định · UBND
Quyết định 35/2018/QĐ-UBND
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/11/2018
- Ngày có hiệu lực
- 10/12/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 14/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (15/07/2024)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 08/2017/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (27/10/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2018 và thay thế Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; các doanh nghiệp; các trường đại học, cao đẳng và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 5. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng
Điều 6. Tỷ lệ công nhận danh hiệu thi đua và trình khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA
Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức thi đua
Điều 8. Đăng ký thi đua
Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Mục 3 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA ĐỐI VỚI TẬP THỂ
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 14. Danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 15. Cờ thi đua của UBND tỉnh
Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
Chương III — TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 17. Giấy khen
Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 19. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 20. Huân chương Lao động hạng Ba
Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhì
Điều 22. Huân chương Lao động hạng Nhất
Điều 23. Huân chương Độc lập hạng Ba
Điều 24. Huân chương Độc lập hạng Nhì
Điều 25. Huân chương Độc lập hạng Nhất
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG, QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA - HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 26. Thẩm quyền quyết định
Điều 27. Thẩm quyền và nghi thức trao tặng
Mục 2 — QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG
Điều 28. Khen thưởng cấp tỉnh
Điều 29. Khen thưởng của Chính phủ và Nhà nước (khen cao)
Điều 30. Tuyến trình khen thưởng
Điều 31. Hiệp y khen thưởng
Mục 3 — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 32. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 33. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 34. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 35. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi
Điều 36. Trách nhiệm và thời gian chi trả tiền thưởng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 37. Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh (TĐKT)
Điều 38. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các huyện, thành, thị (Cấp huyện)
Điều 39. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng TĐKT sở, ngành)
Điều 40. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở, đơn vị cơ sở
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Trách nhiệm tổ chức, triển khai phong trào thi đua
Điều 42. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Điều 44. Điều khoản thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.