Quyết định · UBND
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/12/2019
- Ngày có hiệu lực
- 29/12/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 20/2022/QĐ-UBND — Bãi bỏ, bãi bỏ một phần các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (04/11/2022)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 123/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (14/11/2017)
- 89/2017/TT-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao (23/08/2017)
- 35/2017/NĐ-CP — Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao (03/04/2017)
- 135/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (09/09/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 104/2014/NĐ-CP — Quy định về khung giá đất (14/11/2014)
- 77/2014/TT- BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (16/06/2014)
- 76/2014/TT- BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (16/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 45/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền sử dụng đất (15/05/2014)
- 46/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ đối với các trường hợp sau: Điều 4. Nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất cụ thể Điều 5. Thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể Điều 6. Kinh phí định giá đất cụ thể Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 7. Xác định giá đất cụ thể trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 của Quy định này đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. Điều 8. Xác định giá đất cụ thể trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 của Quy định này đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. Điều 9. Xác định giá đất cụ thể trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 của Quy định này đối với tổ chức sử dụng đất. Điều 10. Xác định giá đất cụ thể trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 của Quy định này đối với tổ chức sử dụng đất. Điều 11. Xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tại khoản 4 Điều 3 của Quy định này Điều 12. Xác định giá đất cụ thể làm cơ sở xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 13. Xác định giá đất cụ thể làm cơ sở xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Khu kinh tế Điều 14. Xác định giá đất cụ thể các trường hợp thửa đất hoặc khu đất quy định tại khoản 6 Điều 3 của Quy định này. Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Trách nhiệm thi hành Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp Điều 17. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.