Quyết định · UBND
Quyết định 35/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/09/2022
- Ngày có hiệu lực
- 29/09/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 04/2021/TT-BTP — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2012/NĐ-CP. (21/06/2021)
- 32/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (05/03/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 14/2014/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (15/05/2014)
- 59/2012/NĐ-CP — Theo dõi tình hình thi hành pháp luật (23/07/2012)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2022 và thay thế Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Điều 3. Hoạt động phối hợp Điều 4. Hình thức phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN Điều 5. Xây dựng, ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật Điều 6. Thu thập, tiếp nhận, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật Điều 7. Kiểm tra công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật Điều 8. Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật Điều 9. Xem xét, đánh giá và xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật Điều 10. Huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong theo dõi tình hình thi hành hành pháp luật Điều 11. Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật Điều 12. Kinh phí thực hiện Điều 13. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.