Quyết định · UB
Quyết định 3519/QĐ-UB
v/v năm 1997 ban hành Quy định thực hiện Nghị định 87/CP về khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/09/1997
- Ngày có hiệu lực
- 27/09/1997
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thực hiện Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2951/QĐ - UB ngày 8/11/1994 của ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Giá các loại đất được xác định để làm căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất; tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho các tổ chức trong nước thuê đất; định giá tài sản khi Nhà nước giao đất; bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 2. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (kể cả đất xen kẽ trong khu vực nội thành, thị trấn, xen kẽ trong các khu dân cư nông thôn trong khu vực quy hoạch phát triển đô thị, khu du lịch, khu thương mại và công nghiệp) được xác định căn cứ vào hạng đất khi tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và được phân theo khu vực (trong nội thành, thị trấn, xã ven đô thị, các xã đồng bằng, xã trung du ...). Điều 3. Giá đất khu vực nội thành, ngoại thành, thị trấn (trừ đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã quy định tại Điều 2) được xác định căn cứ vào vị trí khu đất, khả năng sinh lợi và mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng. Sự phân loại đất để định giá được thực hiện như sau: Điều 4. Các vị trí đất trong mỗi đường phố được xác định như sau: Điều 5. Trường hợp thửa đất có vị trí tương ứng với nhiều mức giá đất trong Bảng giá ban hành kèm theo Quy định này thì nguyên tắc chung là xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất. Điều 6. Đất khu dân cư nông thôn là đất thuộc các xã vùng đồng bằng, trung du, miền núi (trừ đất thuộc các khu đầu mối giao thông, ven các trục đường giao thông chính và các xã ven đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp có quy hoạch đã phê duyệt). Căn cứ vào mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng của các vùng đô thị, các xã được phân thành 3 loại và được xác định như Phụ lục 1. Điều 7. Xa ven đô là xã có ít nhất một phía tiếp giáp với khu vực nội thành hoặc tiếp giáp một số thị trấn, được xác định tại Phu lục 1. Điều 8. Việc xác định vị trí để tính giá đất khu dân cư ở các vùng đầu mối giao thông, ven các trục đường giao thông chính, các xã ven đô thị, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp như sau: Điều 9. Trong cùng một vị trí, một loại đường phố mà thửa đất có khả năng sinh lợi và mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng khác nhau thì được phép vận dụng hệ số điều chỉnh khung giá (K) từ 0,5 đến 1,8 lần mức giá quy định tại bảng giá đất đô thị (giao cho Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Sở Địa chính, Cục thuế Hà Nội có văn bản hướng dẫn thực hiện). Điều 10. Các phụ lục kèm theo Quy định này đồng thời được dùng làm căn cứ để tính thuế nhà đất và tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. Phụ lục 1 — : Phụ lục 2 — PHÂN LOẠI ĐƯỜNG NGOẠI THÀNH Phụ lục 3 — PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CÁC THỊ TRẤN Phụ lục 4 — BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ Phụ lục 4 — BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ Phụ lục 4 — BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.