Quyết định

Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2

ban hành Quy chế chuyển tiền điện tử

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
22/10/1997
Ngày có hiệu lực
06/11/1997
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế chuyển tiền điện tử".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (giám đốc) các Tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 1. Chuyển tiền điện tử trong quy chế này được hiểu là toàn bộ quá trình xử lý một khoản chuyển tiền qua mạng máy vi tính kể từ khi nhận được một Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh đến khi hoàn tất việc thanh toán cho người thụ hưởng (đối với chuyển tiền Có) hoặc thu nợ từ người nhận lệnh (đối với chuyển tiền Nợ).
Điều 2. Trong quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3. Phạm vi chuyển tiền điện tử theo Quy chế này bao gồm: các chuyển tiền Có và chuyển tiền Nợ có uỷ quyền bằng tiền đồng hoặc bằng ngoại tệ giữa các đơn vị trong cùng một hệ thống Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, hoặc giữa các hệ thống ngân hàng và Kho bạc Nhà nước trong nước với nhau. Việc chuyển tiền bằng ngoại tệ phải thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 4. Đối tượng tham gia chuyển tiền điện tử là các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo Quyết định số 83/QĐ-NH2 ngày 09-4-1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành "Quy chế Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán điện tử Liên Ngân hàng" và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản.
Điều 5. Lệnh chuyển tiền:
Điều 6. Một Lệnh chuyển tiền được thể hiện dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Vì vậy phải được quản lý, theo dõi, kiểm soát chặt chẽ để tránh việc sử dụng nhầm lẫn, tham ô, lợi dụng dẫn đến thanh toán nhiều lần cho một Lệnh chuyển tiền, gây sai sót.
Điều 7. Thực hiện và hoàn tất một Lệnh chuyển tiền:
Điều 8. Các Ngân hàng gửi lệnh, Ngân hàng nhận lệnh phải kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh chuyển tiền. Trường hợp có nghi ngờ hoặc phát hiện sai sót, mâu thuẫn trong Lệnh chuyển tiền, Ngân hàng nhận lệnh phải thực hiện như quy định tại Điều 15 của Quy chế này. Đối với các Lệnh chuyển tiền giá trị cao, Ngân hàng nhận lệnh phải tra soát lại và điện yêu cầu Ngân hàng gửi lệnh xác nhận lại trước khi chấp nhận Lệnh chuyển tiền.
Điều 9. Việc xử lý và hạch toán Lệnh chuyển tiền:
Điều 10. Lệnh chuyển tiền giá trị cao và Lệnh chuyển tiền khẩn được xử lý như sau:
Điều 11. Phương thức truyền dữ liệu trong chuyển tiền điện tử:
Điều 12. Các thiết bị và chương trình máy tính sử dụng trong chuyển tiền điện tử:
Điều 13. Quy định thời gian thực hiện và thời điểm khống chế nhận chứng từ:
Điều 14. Thời gian chấp nhận quy định đối với Ngân hàng nhận lệnh khi thanh toán khác hệ thống Ngân hàng phải trong phạm vi thời gian quy định sau (trừ trường hợp có nguyên nhân bất khả kháng):
Điều 15. Sai sót và xử lý sai sót:
Điều 16. Huỷ Lệnh chuyển tiền:
Điều 17. Thiếu khả năng thanh toán:
Điều 18. Sự cố kỹ thuật trong chuyển tiền điện tử:
Điều 19. Kiểm tra đối chiếu trong thanh toán chuyển tiền điện tử:
Điều 20. Các Ngân hàng làm dịch vụ chuyển tiền điện tử được phép thu phí dịch vụ thanh toán theo đúng quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng quy định mức thu phí dịch vụ thanh toán trong phạm vi khung quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người phát lệnh:
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng phát lệnh
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng trung gian
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng B
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người nhận:
Điều 26. Khi xẩy ra do sai sót và chậm trễ trong chuyển tiền điện tử, người bị thiệt hại gửi trực tiếp đơn yêu cầu (nêu rõ nguyên nhân) người hoặc Ngân hàng gây ra thiệt hại đối với mình (có thể uỷ quyền cho Ngân hàng phục vụ mình thực hiện). Thời hạn khiếu nại tối đa là 3 tháng kể từ ngày người nhận lệnh nhận được Lệnh chuyển tiền.
Điều 27. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng nào, thì người bị thiệt hại có quyền gửi đơn yêu cầu bồi thường lên Tổng giám đốc, Giám đốc của Ngân hàng đó. Trong thời gian một tháng từ khi nhận được đơn của người bị thiệt hại, Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng bị khiếu nại phải có công văn trả lời người khiếu nại.
Điều 28. Những hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất mức độ mà có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Tổng giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng thương mại có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện trong hệ thống của mình theo đúng các quy định của Quy chế này.
Điều 30. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.