Quyết định · UB
Quyết định 3564/QĐ-UB
v/v năm 1997 về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/09/1997
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/1997
- Hết hiệu lực
- 02/09/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà nội". Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. - Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở: Địa chính, Nhà đất, Tài chính vật giá; Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Cục trưởng Cục thuế Hà nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các Sở, ngành; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — : Điều 1. - Đất đô thị Hà nội là đất thuộc các phường, thị trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. - Nhà ở, đất ở của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (sau đây gọi là UBND cấp phường) để được xét và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận này thay thế các loại giấy tờ về nhà, đất đã được cấp trước đây. Điều 3. - Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 4. - Các trường hợp sau đây được xét cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: Điều 5. - Các trường hợp được xem xét xử lý trước khi cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: Điều 6. - Mọi trường hợp có tranh chấp, khiếu nại thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở chỉ được giải quyết sau khi đã được Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong theo quy định của pháp luật. Điều 7. - Mẫu Giấy chứng nhận: Người sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo mẫu quy định tại Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ. Chương II — : Điều 8. - UBND cấp phường hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc kê khai đăng ký nhà ở và đất ở trình cấp có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Điều 9. - Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nộp tại UBND cấp phường, gồm: Điều 10. - Tổ chức phân loại và xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở tại cấp phường: Điều 11. - Các trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà đất theo Điều 4 của bản Quy định này được cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thay cho giấy tờ cũ. Chủ sở hữu nhà và sử dụng đất có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Địa chính. Hồ sơ gồm: Điều 12. - Tổ chức xét duyệt hồ sơ ở cấp quận: Điều 13. - Tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận ở Thành phố: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo từng đợt của UBND cấp quận, Sở Địa chính thẩm định, trình UBND Thành phố xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Điều 14. - Tổ chức giao Giấy chứng nhận: Chương III — : Điều 15. - Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có trách nhiệm kê khai chính xác và đầy đủ nội dung về nguồn gốc nhà, đất. Mọi trường hợp kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. - Mọi thành viên của Hội đồng các cấp và những người thừa hành nhiệm vụ nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 17. - Trong qúa trình tổ chức thực hiện kê khai đăng ký, xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, mọi đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào thì cấp đó phải tổ chức thanh tra, thông báo kết luận giải quyết khiếu nại cho đương sự và có văn bản báo cáo cấp trên. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân và Luật đất đai. Điều 18. - UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở do Chủ tịch UBND cấp phường là Chủ tịch Hội đồng; Thành phần Hội đồng gồm: Điều 19. - UBND cấp quận thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Chủ tịch UBND cấp quận là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch UBND phụ trách nhà đất là phó Chủ tịch Hội đồng; Thành viên Hội đồng gồm: Điều 20. - Các Sở: Địa chính, Nhà đất, Tài chính vật giá; Cục Thuế Hà nội, Kiến trúc sư trưởng Thành phố có trách nhiệm cử chuyên viên tham gia tổ thẩm định liên ngành do Sở Địa chính chủ trì để trực tiếp thẩm định ngay nội dung kê khai đăng ký và xét duyệt của cấp phường; đồng thời cử đại diện tham gia Hội đồng xét duyệt của cấp quận. Điều 21. - Trách nhiệm của UBND cấp quận và cấp phường: UBND cấp quận có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp phường trong qúa trình tổ chức thực hiện; phối hợp với các ngành của Thành phố thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở cấp quận. Điều 22. - Sở Địa chính là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Nhà đất, Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Cục Thuế Hà Nội và các ngành liên quan triển khai, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ giúp UBND cấp quận, cấp phường thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.