Quyết định · UBND
Quyết định 36/2008/QĐ-UBND
V/v Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/11/2008
- Ngày có hiệu lực
- 16/11/2008
- Hết hiệu lực
- 27/08/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 01/2007/TT-VPCP — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2007)
- 121/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (30/09/2005)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua Điều 6. Phát động thi đua Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 8. Các danh hiệu thi đua Điều 9. Tiêu chuẩn Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến Điều 10. Tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua cơ sở Điều 11. Tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh Điều 12. Tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua toàn quốc Điều 13. Phạm vi xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng Điều 14. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng Điều 15. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ Điều 17. Danh hiệu Gia đình văn hoá Điều 18. Danh hiệu Thôn (bản, khu dân cư) văn hoá Điều 19. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các cơ quan làm công tác Đảng, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, Lực lượng vũ trang nhân dân, ngành Toà án, Viện Kiểm sát nhân dân, Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ban, ngành, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ quy chế và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để cùng phối hợp thực hiện. Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 20. Các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Điều 22. Giấy khen Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, Điều 23. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng Điều 25. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 26. Quy định về tuyến trình khen Điều 27. Quy định thời gian nộp báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; Bản đăng ký giao ước thi đua; Hồ sơ đề nghị khen thưởng Điều 28. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Yêu cầu của buổi lễ phải được tổ chức trang trọng, thiết thực, tạo ra sự phấn khởi, lòng tự hào, khí thế mới để tiếp tục thi đua lập thành tích cao hơn và giữ vững truyền thống. Điều 29. Mỗi trường hợp được tặng thưởng chỉ tổ chức trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục nêu gương tốt nhất. Điều 30. Quy định mẫu bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận khen thưởng: thực hiện theo Nghị định số 50/2006/NĐ-CP ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số: 1668/BTĐKT-VP ngày 28/6/2007 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương “V/v hướng dẫn thực hiện báo cáo thành tích, giấy chứng nhận”. Các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị trước khi phát hành Giấy khen, Giấy chứng nhận khen thưởng phải được Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh duyệt, thẩm định mẫu và đăng ký lưu mẫu. Chương V — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Điều 31. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được khen thưởng các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo. Điều 32. Đối với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước thì Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận Bằng, hiện vật để tổ chức trao thưởng cho các đối tượng theo quy định. Điều 33. Cá nhân được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trở lên được ưu tiên đề nghị nâng lên lương trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài. Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ Điều 34. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng Điều 35. Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 36. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng Điều 37. Mức tiền thưởng. Chương VII — NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH Điều 38. Nhiệm vụ của Hội đồng Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. Xử lý vi phạm. Điều 40. Tổ chức thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.