Quyết định · UBND

Quyết định 36/2008/QĐ-UBND

V/v Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/11/2008
Ngày có hiệu lực
16/11/2008
Hết hiệu lực
27/08/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
  Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU
  Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua
  Điều 6. Phát động thi đua
  Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  Điều 8. Các danh hiệu thi đua
  Điều 9. Tiêu chuẩn Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến
  Điều 10. Tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua cơ sở
  Điều 11. Tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
  Điều 12. Tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua toàn quốc
  Điều 13. Phạm vi xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng
  Điều 14. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng
  Điều 15. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
  Điều 17. Danh hiệu Gia đình văn hoá
  Điều 18. Danh hiệu Thôn (bản, khu dân cư) văn hoá
  Điều 19. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các cơ quan làm công tác Đảng, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, Lực lượng vũ trang nhân dân, ngành Toà án, Viện Kiểm sát nhân dân, Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ban, ngành, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ quy chế và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để cùng phối hợp thực hiện.
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 20. Các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng
  Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
  Điều 22. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG,
  Điều 23. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng
  Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
  Điều 25. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
  Điều 26. Quy định về tuyến trình khen
  Điều 27. Quy định thời gian nộp báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; Bản đăng ký giao ước thi đua; Hồ sơ đề nghị khen thưởng
  Điều 28. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Yêu cầu của buổi lễ phải được tổ chức trang trọng, thiết thực, tạo ra sự phấn khởi, lòng tự hào, khí thế mới để tiếp tục thi đua lập thành tích cao hơn và giữ vững truyền thống.
  Điều 29. Mỗi trường hợp được tặng thưởng chỉ tổ chức trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục nêu gương tốt nhất.
  Điều 30. Quy định mẫu bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận khen thưởng: thực hiện theo Nghị định số 50/2006/NĐ-CP ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số: 1668/BTĐKT-VP ngày 28/6/2007 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương “V/v hướng dẫn thực hiện báo cáo thành tích, giấy chứng nhận”. Các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị trước khi phát hành Giấy khen, Giấy chứng nhận khen thưởng phải được Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh duyệt, thẩm định mẫu và đăng ký lưu mẫu.
Chương V — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
  Điều 31. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được khen thưởng các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo.
  Điều 32. Đối với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước thì Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận Bằng, hiện vật để tổ chức trao thưởng cho các đối tượng theo quy định.
  Điều 33. Cá nhân được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trở lên được ưu tiên đề nghị nâng lên lương trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài.
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG;  MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ
  Điều 34. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 35. Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 36. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 37. Mức tiền thưởng.
Chương VII — NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH
  Điều 38. Nhiệm vụ của Hội đồng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 39. Xử lý vi phạm.
  Điều 40. Tổ chức thực hiện.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.