Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư 36/2011/TT-NHNN

Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/12/2011
Ngày có hiệu lực
25/01/2012
Hết hiệu lực
23/02/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (44 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Tập thể trong ngành Ngân hàng
Chương II — THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
  Mục 1 — THI ĐUA VÀ TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
    Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
    Điều 5. Đăng ký danh hiệu thi đua, ký giao ước thi đua
    Điều 6. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua
    Điều 7. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
  Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
    Điều 8. Các danh hiệu thi đua
    Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”
    Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
    Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng” và “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
    Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
    Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” và “Cờ thi đua của Chính phủ”
Chương III — TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 14. Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 15. Bằng khen của Thống đốc
  Điều 16. Kỷ niệm chương
  Điều 17. Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị
  Điều 18. Khen thưởng quá trình cống hiến
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG
    Điều 19. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
    Điều 20. Lễ trao tặng
  Mục 2 — QUY TRÌNH, THỦ TỤC, THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
    Điều 21. Quy trình và tuyến trình khen thưởng
    Điều 22. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua
    Điều 23. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng
    Điều 24. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng
    Điều 25. Số lượng Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước
Chương V — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
    Điều 26. Quỹ Thi đua - Khen thưởng.
    Điều 27. Sử dụng Quỹ Thi đua - Khen thưởng.
    Điều 28. Nguyên tắc chi thưởng
  Mục 2 — QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM TRA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
    Điều 29. Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể
    Điều 30. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo
    Điều 31. Kiểm tra công tác Thi đua - Khen thưởng
Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP
  Điều 32. Thành lập hội đồng Thi đua - Khen thưởng, hội đồng sáng kiến các cấp trong ngành Ngân hàng
  Điều 33. Thành phần Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng
  Điều 34. Thành phần hội đồng sáng kiến của các đơn vị
  Điều 35. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Ngân hàng
  Điều 36. Thành phần hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
  Điều 37. Thành phần hội đồng Thi đua - Khen thưởng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
  Điều 38. Thành phần hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan thường trực hiệp hội
  Điều 39. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng Thi đua - Khen thưởng, hội đồng sáng kiến các cấp
Chương VII — QUẢN LÝ HỒ SƠ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
  Điều 40. Quản lý hồ sơ tại Ngân hàng Nhà nước
  Điều 41. Quản lý hồ sơ tại các đơn vị
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 42. Tổ chức, bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng
  Điều 43. Báo cáo công tác thi đua, khen thưởng
  Điều 44. Trách nhiệm và điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.