Quyết định · UBND
Quyết định 36/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về đăng ký, quản lý phương tiện thuỷ nội địa loại nhỏ và điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa thô sơ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/12/2012
- Ngày có hiệu lực
- 04/01/2013
- Hết hiệu lực
- 07/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 21/2011/TT-BGTVT — Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa (31/03/2011)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đăng ký, quản lý phương tiện thuỷ nội địa loại nhỏ và điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa thô sơ trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 22/3/2006, số 39/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam về phân cấp đăng ký, quản lý phương tiện thuỷ nội địa loại nhỏ trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA LOẠI NHỎ Điều 3. Quy định về đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa loại nhỏ Điều 4. Hồ sơ đăng ký, xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa loại nhỏ Điều 6. Số đăng ký và kẻ số đăng ký trên phương tiện thủy nội địa loại nhỏ Chương III — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THÔ SƠ Điều 7. Quy định về kê khai, quản lý phương tiện thủy nội địa thô sơ Điều 8. Điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ Điều 9. Điều kiện người lái phương tiện thủy nội địa thô sơ Điều 10. Xác định các kích thước cơ bản và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ Điều 11. Thủ tục kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của chủ phương tiện thủy nội địa Điều 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã (cơ quan quản lý phương tiện thủy nội địa thô sơ). Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (cơ quan đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa loại nhỏ) Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.