Quyết định · UBND
Quyết định 36/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, Bản tin, Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố, trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 06/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 18/2014/NĐ-CP — Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản (14/03/2014)
- 19/2012/QH13 — Xuất bản (20/11/2012)
- 36/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (19/06/2009)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
- 12/1999/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (12/06/1999)
- 29-LCT/HĐNN8 — Báo chí (28/12/1989)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, Bản tin, Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 07/4/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm đối với tác phẩm báo chí và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 02/10/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm đối với tác phẩm báo chí và xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 07/4/2008 của UBND tỉnh, hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan báo chí, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Quy định về trả nhuận bút, thù lao Điều 5. Khiếu nại, tố cáo Chương II — NHUẬN BÚT, THÙ LAO Điều 6. Đối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo in, báo điện tử Điều 7. Nhuận bút đối với tác phẩm báo in, báo điện tử Điều 8. Quỹ nhuận bút Chương III — NHUẬN BÚT, THÙ LAO Điều 9. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo nói, báo hình Điều 10. Nhuận bút đối với tác phẩm báo nói, báo hình Điều 11. Quỹ nhuận bút Chương IV — NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI XUẤT BẢN PHẨM Điều 12. Nhuận bút, thù lao đối với Xuất bản phẩm. Chương V — NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI BẢN TIN Điều 13. Đối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao đối với bản tin Điều 14. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng trên bản tin Chương VI — NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM SỬ DỤNG TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH TRUYỀN HÌNH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ Điều 15. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sử dụng trên Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố. Điều 16. Khung nhuận bút, thù lao cho tác phẩm sử dụng trên Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố: Điều 17. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ nhuận bút, thù lao cho Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thành phố. Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan sử dụng tác phẩm Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Điều 20. Quản lý và sử dụng Quỹ nhuận bút Điều 21. Điều khoản thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.