Quyết định · UBND

Quyết định 36/2025/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhândân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/03/2025
Ngày có hiệu lực
10/04/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2025
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương; Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nội dung phối hợp
  Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 5. Phương thức phối hợp
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 6. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 8. Sở Tài chính
    Điều 9. Cơ quan Thuế
    Điều 10. Ngân hàng Nhà nước khu vực 6
    Điều 11. Toà án nhân dân
    Điều 12. Cơ quan thi hành án dân sự
    Điều 13. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
    Điều 14. Phòng Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 15. Phòng kinh tế, hạ tầng và đô thị
    Điều 16. Uỷ ban nhân dân cấp xã
  Mục 2 — CÔNG TÁC TRÍCH LỤC, TRÍCH ĐO, ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
    Điều 17. Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 18. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 19. Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 20. Cơ quan quản lý các công trình có hành lang an toàn
    Điều 21. Toà án nhân dân
    Điều 22. Cơ quan Thi hành án dân sự
    Điều 23. Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 24. Phòng Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 25. Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 3 — CÔNG TÁC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
    Điều 26. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 27. Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 28. Phòng Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 29. Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 4 — CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT; KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
    Điều 30. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 31. Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 32. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 33. Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 5 — CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 34. Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 35. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 36. Sở Nông nghiệp và Môi trường
    Điều 37. Phòng Nông nghiệp và Môi trường
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 38. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.