Văn bản · LSCN

Văn bản 364-LSCN

Ban hành Điều lệ tạm thời về thiết kế khai thác gỗ, tre, nứa rừng tự nhiên

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/09/1991
Ngày có hiệu lực
01/10/1991
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản "Điều lệ tạm thời về thiết kế khai thác gỗ, tre, nứa rừng tự nhiên" để áp dụng và thực hiện trong sản xuất kinh doanh rừng.
Điều 2. Bản Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-10-1991. Những quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Lâm sinh công nghiệp rừng, Cục trưởng Cục kiểm lâm, Thủ trưởng, Vụ, Ban, Viện trực thuộc Bộ, Hiệu trưởng các trường Đại học và Trung học lâm nghiệp, Tổng giám đốc các Liên hiệp Lâm - Nông - Công nghiệp, Giám đốc các Công ty, Các Tổng công ty và các Lâm trường, Giám đốc các Sở Lâm nghiệp, hoặc Sở Nông Lâm, Chi cục trưởng Kiểm lâm, Hạt trưởng Kiểm lâm thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Điều lệ này quy định nội dung việc lập, thẩm tra xét duyệt, kiểm tra thực hiện thiết kế khai thác, nhằm đạt các mục đích sau:
Điều 2. Điều lệ này áp dụng cho tất cả các đối tượng rừng tự nhiên đưa vào khai thác hàng năm bao gồm cả rừng sản xuất và rừng phòng hộ và tất cả các thành phần kinh tế tham gia khai thác, bao gồm cả quốc doanh và ngoài quốc doanh. Đối với rừng trồng và rừng đặc dụng sẽ có quy định riêng.
Điều 3. Việc xây dựng các hồ sơ thiết kế khai thác phải do những tổ chức có đủ tư cách đảm nhiệm để đảm bảo chất lượng và tính pháp lý. Do đó, chỉ có các tổ chức sau đây mới được làm công tác này:
Điều 4. Các căn cứ của công tác thiết kế khai thác:
Điều 5. Nội dung chủ yếu của công tác thiết kế khai thác gồm:
Điều 6. Hồ sơ thiết kế khai thác bao gồm:
Điều 7. Nội dung hồ sơ để thẩm tra, xét duyệt chia ra hai loại:
Điều 8. Tất cả các diện tích khai thác đều phải có thiết kế được duyệt mới được cấp giấy phép khai thác. Do đó các Sở, Liên hiệp, Lâm trường phải tổ chức xét duyệt cho các lâm trường hoặc đơn vị mình quản lý xong trước tháng 6 và lập hồ sơ tổng hợp trình Bộ duyệt vào tháng 6-7 năm trước (theo lịch cụ thể từng năm) sau đó Bộ sẽ ban hành quyết định mở rừng cho khai thác.
Điều 9. Phân cấp thẩm tra xét duyệt thiết kế khai thác có hai cấp như sau:
Điều 10. Sau khi thẩm tra, phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác tổng hợp của các Sở, Liên hiệp, lâm trường Trung ương, Bộ Lâm nghiệp sẽ ra quyết định cho phép mở rừng để khai thác hàng năm vào đầu quý IV năm trước.
Điều 11. Căn cứ vào hồ sơ thiết kế khai thác được Bộ phê duyệt và quyết định cho phép mở rừng để khai thác hàng năm, giám đốc Sở Lâm nghiệp (hoặc nông - lâm nghiệp), Tổng giám đốc Liên hiệp, giám đốc lâm trường Trung ương, cấp giấy phép khai thác cho các đơn vị trúng thầu khai thác.
Điều 12. Quyết định cho phép mở cửa rừng để khai thác chỉ có giá trị hàng năm, nghĩa là từ 01-01... đến 31-12... của năm ký quyết định cho phép. Hết thời hạn cho phép, toàn bộ diện tích rừng mở ra cho khai thác trong năm đều phải làm thủ tục đóng cửa rừng.
Điều 13. Tất cả các đơn vị khai thác trong và ngoài quốc doanh phải nghiêm chỉnh thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế khai thác đã được phê duyệt. Khi tổ chức đấu thầu bán lô, cúp (bán cây đứng) chủ rừng phải công bố hồ sơ các diện tích thiết kế đã được phê duyệt để các đơn vị khai thác có căn cứ mua lô, cúp. Chủ rừng phải ký hợp đồng với đơn vị trúng thầu và giao hồ sơ thiết kế các lô, cúp và giấy xác nhận các lô, cúp đó đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị trúng thầu.
Điều 14. Các cơ quan được giao trách nhiệm phê duyệt thiết kế khai thác ra quyết định mở rừng, đóng rừng, cấp giấy phép khai thác đều có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hồ sơ thiết kế khai thác đã được phê duyệt.
Điều 15. Hệ thống kiểm tra gồm hai cấp như sau:
Điều 16. Hàng năm phải tổ chức kiểm tra định kỳ và tuỳ theo tình hình cụ thể sản xuất của từng địa phương, cơ sở, có thể tổ chức kiểm tra đột xuất.
Điều 17. Sau khi tiến hành kiểm tra, giữa đoàn kiểm tra và đơn vị được kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra ghi rõ nội dung sau:
Điều 18. Mức độ và hình thức khen thưởng:
Điều 19. Mức độ xử phạt

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.