Quyết định · UBND
Quyết định 37/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/11/2007
- Ngày có hiệu lực
- 16/11/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 01/2021/QĐ-UBND — Bãi bỏ 12 quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành (05/05/2021)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 26/2006/QĐ-BKHCN — Về việc ban hành "Quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu" (18/12/2006)
- 89/2006/NĐ-CP — Về nhãn hàng hoá (30/08/2006)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
- 114/2005/QĐ-TTg — Về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (26/05/2005)
- 179/2004/NĐ-CP — Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/10/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 06/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Đo lường. (14/01/2002)
- 18/1999/PL-UBTVQH10 — Chất lượng Hàng hoá (24/12/1999)
- 16/1999/PL-UBTVQH10 — Pháp lệnh đo lường năm 1999 (06/10/1999)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT Điều 3. Hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh Chương III — QUẢN LÝ ĐO LƯỜNG Điều 5. Kiểm định phương tiện đo Điều 6. Sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu phương tiện đo Điều 7. Quản lý hàng đóng gói sẵn theo định lượng Chương IV — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Điều 8. Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Điều 9. Trách nhiệm của các ngành thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù trên địa bàn tỉnh Điều 10. Nhãn hàng hoá Chương V — THÔNG BÁO VÀ ĐIỂM HỎI ĐÁP VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI Điều 11. Nhiệm vụ của cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của tỉnh về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (gọi tắt là TBT) Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN ĐO LUỜNG CHẤT LUỢNG Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 13. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Điều 14. Trách nhiệm của các ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã Chương VII — KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 15. Kiểm tra, thanh tra, kỷ luật và xử lý vi phạm Điều 16. Nhiệm vụ của các cơ quan trong việc kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm Điều 17. Khen thưởng Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Tổ chức thực nhiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.