Nghị định · Chính phủ

Nghị định 179/2004/NĐ-CP

Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/10/2004
Ngày có hiệu lực
10/11/2004
Hết hiệu lực
01/02/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (144)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 5. Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 6. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 7. Nghĩa vụ trong xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 8. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 9. Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn
Điều 10. Bản quyền, xuất bản và đăng bạ Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành
Điều 11. Chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng
Điều 12. Phương thức chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 13. Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải chứng nhận chất lượng
Điều 14. Tổ chức chứng nhận chất lượng
Điều 15. Tổ chức công nhận hệ thống quản lý chất lượng
Điều 16. Đánh giá và công nhận hệ thống quản lý chất lượng
Điều 17. Tham gia hợp tác quốc tế về chứng nhận chất lượng và công nhận hệ thống quản lý chất lượng
Điều 18. Công bố chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 19. Bắt buộc chứng nhận và kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của các Bộ quản lý chuyên ngành
Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 23. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá đặc thù
Điều 24. Danh mục và căn cứ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 25. Phương pháp và việc sử dụng kết quả công bố và chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 26. Tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường, hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu
Điều 28. Miễn hoặc giảm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 29. Hướng dẫn thực hiện cơ chế kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 30. Thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 31. Nhiệm vụ của Thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 32. Quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 33. Thực hiện các yêu cầu và quyết định của Thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 34. Tổ chức Thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 35. Xử phạt vi phạm đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
Điều 36. Xử phạt vi phạm đối với tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan quản lý nhà nước
Điều 37. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 38. Hiệu lực thi hành
Điều 39. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.