Quyết định · UBND
Quyết định 37/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- 11/08/2011
- Hết hiệu lực
- 27/10/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 23/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (06/12/2010)
- 17/2010/NĐ-CP — Về bán đấu giá tài sản (04/03/2010)
- 216/2005/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (31/08/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (45 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An: Quyết định số 110/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 27/5/2009 ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 08/12/2010 ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình có thu nhập thấp, khó khăn về đất ở tại khu vực nông thôn để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức bán đấu giá tài sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản Điều 3. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong hoạt động bán đấu giá tài sản Điều 4. Tổ chức bán đấu giá Điều 5. Các loại tài sản bán đấu giá Điều 6. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá Điều 7. Định giá khởi điểm tài sản bán đấu giá Điều 8. Chuyển giao, ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản Điều 9. Giao nhận tài sản bán đấu giá Điều 10. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản Điều 11. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản Điều 12. Hội đồng bán đấu giá cấp huyện ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá Điều 13. Xem hồ sơ, tài sản bán đấu giá Điều 14. Tổ chức cuộc bán đấu giá tài sản Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá tài sản Điều 16. Bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá Điều 17. Rút lại giá đã trả Điều 18. Từ chối mua tài sản bán đấu giá Điều 19. Xử lý cuộc bán đấu giá tài sản không thành Điều 20. Xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc bán đấu giá tài sản Điều 21. Phương thức cung cấp biên lai thu phí, giấy tờ cho tổ chức bán đấu giá, người mua được tài sản đấu giá Điều 22. Giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá Điều 23. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng cho người mua tài sản bán đấu giá Điều 24. Thanh lý hợp đồng, thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản Điều 25. Quỹ đất đưa ra đấu giá Điều 26. Điều kiện lô đất, thửa đất được tổ chức đấu giá Điều 27. Thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá Điều 28. Định giá khởi điểm Điều 29. Chuyển giao hồ sơ giấy tờ để bán đấu giá Điều 30. Đối tượng và điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với quỹ đất đưa ra đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Điều 31. Phạm vi, đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá hạn chế quyền sử dụng đất ở trong vùng nông thôn Điều 32. Thời hạn sử dụng đất khi trúng đấu giá Điều 33. Thông báo và niêm yết công khai việc tổ chức đấu giá đất Điều 34. Xác định phí đấu giá và tiền đặt trước Điều 35. Đăng ký tham gia đấu giá Điều 36. Trình tự, thủ tục bán đấu giá Điều 37. Phê duyệt kết quả đấu giá Điều 38. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá Điều 39. Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất Điều 40. Thu nộp, thanh toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.