Quyết định · UBND
Quyết định 37/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 06/12/2013
- Hết hiệu lực
- 10/11/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 13/2013/TT-BGTVT — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật duy tu, bảo dưỡng hệ thống VTS luồng Sài Gòn - Vũng Tàu (04/07/2013)
- 91/2009/NĐ-CP — Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (21/10/2009)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT Điều 4. Các hình thức tham gia khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt Điều 5. Thông tin trên kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt Điều 6. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt Điều 7. Thời gian xe buýt phục vụ Điều 8. Phương tiện vận chuyển Điều 9. Vé xe buýt Điều 10. Trợ giá của Nhà nước Điều 11. Hỗ trợ của Nhà nước về kết cấu hạ tầng xe buýt Điều 12. Hỗ trợ tài chính của Nhà nước trong đầu tư phương tiện Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP XE BUÝT, HÀNH KHÁCH ĐI XE BUÝT Điều 13. Điều kiện tham gia vận tải hành khách bằng xe buýt Điều 14. Quyền hạn, trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải Điều 15. Quyền hạn, trách nhiệm của nhân viên lái xe Điều 16. Quyền hạn, trách nhiệm nhân viên phục vụ trên xe buýt Điều 17. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt. Chương IV — TRÁCH NHIỆM CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT Điều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước. Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của Trung tâm Điều hành đèn tín hiệu giao thông và vận tải công cộng (DATRAMAC) Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Khen thưởng Điều 21. Xử lý vi phạm Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.