Quyết định · UBND

Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2016 - 2021

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/08/2016
Ngày có hiệu lực
10/09/2016
Hết hiệu lực
19/08/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (50 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/9/2016 và thay thế Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 14/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 4. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 10. Các Chương trình công tác
Phần m — ột: Thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác;
  Điều 11. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 12. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
  Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
  Chương IV — CÁC CUỘC HỌP VÀ PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
    Điều 14. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 15. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 16. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 17. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 18. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 19. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 20. Các cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
    Điều 21. Hội nghị chuyên đề
    Điều 22. Cuộc họp của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
  Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 24. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong tiếp nhận và chuẩn bị trình hồ sơ
    Điều 26. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 27. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
    Điều 28. Hồ sơ trình giải quyết công việc
    Điều 29. Quy định về việc ký văn bản
    Điều 30. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 31. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN
    Điều 32. Mục đích kiểm tra
    Điều 33. Nguyên tắc kiểm tra
    Điều 34. Phạm vi kiểm tra
    Điều 35. Phương thức kiểm tra
    Điều 36. Báo cáo kết quả kiểm tra
  Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
    Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
    Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
    Điều 39. Chế độ đi công tác
  Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
    Điều 40. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 41. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
    Điều 43. Trách nhiệm của Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh
  Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
    Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
    Điều 45. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cho nhân dân
    Điều 46. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.