Quyết định · UBND
Quyết định 37/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 19/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 10/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 19/12/2020 của UBND tỉnh (08/03/2024)
- 10/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 19/12/2020 của UBND tỉnh (08/03/2024)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 19/2019/NĐ-CP — Về họ, hụi, biêu, phường (19/02/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ Điều 3. Nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung chế độ báo cáo Điều 4. Yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo Điều 5. Thời gian chốt số liệu trong chế độ báo cáo định kỳ Điều 6. Hình thức và phương thức gửi, nhận báo cáo Điều 7. Thời hạn gửi báo cáo Điều 8. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo Điều 9. Danh mục báo cáo, các đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo thực hiện trên địa bàn tỉnh Chương III — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo Điều 11. Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh Chương IV — QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 12. Quyền của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia và Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh Điều 13. Trách nhiệm công khai, chia sẻ thông tin báo cáo và công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Kinh phí thực hiện Điều 16. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.