Nghị định · Chính phủ

Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
23/01/2026
Ngày có hiệu lực
23/01/2026

Có hiệu lực từ 23/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (42 điều)

Chương I — QUY ĐÌNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
  Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia
  Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
  Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp
  Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng
Chương III — ÚNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ CHÁT LUÔNG SĂN PHÀM, HÀNG HÓA
  Mục 1 — XÂY DỤNG VÀ ÚNG DỤNG NÊN TẶNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ CHÁT LUÔNG SĂN PHẠM, HÀNG HÓA
    Điều 18. Ủng dụng công nghệ số dễ thu thập, lưu trữ và chia sẻ
    Điều 19. Bảo đảm tính bảo mật và bảo vệ quyền lợi tổ chức, cá nhân tiêu dùng
    Điều 20. Đánh giá và điều chỉnh chính sách
  Mục 2 — ÚNG DUNG MÃ SO, MÃ VẠCH TRONG QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG
    Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
    Điều 22. Nguyên tắc thực hiện truy xuất nguồn gốc
    Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
    Điều 24. Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
    Điều 25. Quản lý nhà nước về truyền người gốc sản phẩm, hàng hóa
  Mục 3 — ÚNG DỤNG CÔNG NGỆ ĐẾ TRIỂN KHÁI HỘ CHIẾU SO CỦA SĂN PHẦM VÀ NHÂN ĐIỆN TỪ HÀNG HÓA
    Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhân diện từ hàng hóa
    Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
    Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
    Điều 40. Ghi nhãn phụ
    Điều 41. Trách nhiệm ghi nhận hàng hóa
  Mục 2 — NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHĂN HÀNG HÓA
    Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhân hàng hóa
    Điều 45. Định lượng hàng hóa
    Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
    Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhân hàng hóa
    Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản
  Mục 3 — GHI NHẦN ĐIỆN TỬ
    Điều 52. Nguyên tắc ghi nhận điện từ
    Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
    Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện từ trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia
Chương V — GIẢI THƯỜNG CHÁT LƯỚNG QUỐC GIA
  Điều 56. Mục đích
  Điều 57. Tiêu chí xét thường
  Điều 58. Hình thức giải thưởng
  Mục 2 — DANH GIÁ SỰ PHỦ HỌP PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
    Điều 71. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
    Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
  Mục 3 — KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VÊ CHÁT LƯƠNG SIN PHẨM, HÀNG HÓA VÀ KHẢO SÁT CHÁT LƯƠNG HÀNG HÓA LƯƛ THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
    Điều 78. Ứng dụng công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong kiểm tra và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
    Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
    Điều 85. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
    Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình
    Điều 91. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
    Điều 99. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.