Quyết định · UBND
Quyết định 38/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thực hiện thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 07/2019/QĐ-UBND — Ban hành quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu (27/05/2019)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 815/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính.
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — THỐNG KÊ, CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 5. Thẩm quyền, phạm vi, hình thức công bố thủ tục hành chính.
Điều 6. Thống kê và thẩm định dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.
Điều 7. Quyết định công bố thủ tục hành chính.
Điều 8. Công khai thủ tục hành chính
Mục 2 — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
Điều 9. Tiếp nhận, đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị và công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 10. Chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý
Điều 11. Xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 12. Báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 13. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
Mục 3 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN THỐNG KÊ, CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.